Tiếng Anh: under, below, beneath, underneath
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “底下”
Chữ ĐỂ (底): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 氏 (THỊ). Từ ghép HSK: 到底 (ĐÁO ĐỂ: rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)), 彻底 (TRIỆT ĐỂ: triệt để, hoàn toàn, thấu đáo), 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 底下 [ĐỂ HẠ] gồm 底 (ĐỂ) + 下 (HẠ) → nghĩa tiếng Việt: "dưới, bên dưới, phía dưới". 🦊
Phát âm "底下" [dǐxia — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

dưới, bên dưới, phía dưới
Phồn thể: 底下
Hán Việt: ĐỂ HẠ
Tiếng Anh: under, below, beneath, underneath
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “底下”
Chữ ĐỂ (底): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 氏 (THỊ). Từ ghép HSK: 到底 (ĐÁO ĐỂ: rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)), 彻底 (TRIỆT ĐỂ: triệt để, hoàn toàn, thấu đáo), 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng).
Tập viết
Dùng trong câu
在数千米深度的极端海底地层底下,深海钻探装备成功获取到了珍贵的可燃冰实物样品。
Phía dưới bên dưới tầng địa chất đáy biển cực đoan ở độ sâu vài ngàn mét, thiết bị khoan biển sâu đã thu thập thành công mẫu vật thực thể băng cháy vô giá.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 底下
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Từ “底下” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 底 (U+5E95) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 底 · 广 (Bộ QUẢNG) (8 nét) · Pinyin: dǐxia].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng). Chữ ĐỂ (底): thuộc bộ QUẢNG (广), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 广 (QUẢNG) + 氏 (THỊ). Từ ghép HSK: 到底 (ĐÁO ĐỂ: rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)), 彻底 (TRIỆT ĐỂ: triệt để, hoàn toàn, thấu đáo), 归根到底 (QUY CĂN ĐÁO ĐỂ: suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 徹底 TRIỆT ĐỂ (triệt để, hoàn toàn, thấu đáo); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỂ: đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng); thường gặp trong ngữ cảnh: 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 徹底 TRIỆT ĐỂ (triệt để, hoàn toàn, thấu đáo); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 底 (ĐỂ): đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 徹底 TRIỆT ĐỂ (triệt để, hoàn toàn, thấu đáo); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Để (底): đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 底 (âm đọc ĐỂ): đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng). Từ vựng thường đàm: 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 徹底 TRIỆT ĐỂ (triệt để, hoàn toàn, thấu đáo); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 底 (âm chuẩn ĐỂ): đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỂ (底): đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng); từ ghép thông dụng: 到底 ĐÁO ĐỂ (rốt cuộc, rốt cục; đến cùng (làm đến cùng)); 徹底 TRIỆT ĐỂ (triệt để, hoàn toàn, thấu đáo); 歸根到底 QUY CĂN ĐÁO ĐỂ (suy cho cùng, rốt cuộc, xét đến cùng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 底 [U+5E95 · ĐỂ · dǐxia]: đáy, phần dưới cùng; nền tảng; bản gốc; cuối (năm/tháng).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “底下”