Tiếng Anh: plane (geometry), flat surface, planar
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “平面”
Chữ BÌNH (平) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh một chiếc cân thăng bằng hoặc làn hơi thở lan tỏa đều đặn sang hai bên rất cân xứng (gồm chữ CAN 干 và hai nét chấm phẩy đối xứng). Vì hai phía hoàn toàn cân đối không lệch về bên nào, chữ BÌNH (平) mang nghĩa gốc là bằng phẳng, cân bằng và công bằng. Trong đời sống tinh thần, chữ BÌNH (平) gửi gắm ước vọng về sự BÌNH AN, THÁI BÌNH và một tâm thái điềm nhiên trước sóng gió.
Cán cân đứng thẳng giữa trời, Hai bên đối xứng chẳng rời một phân. Chữ BÌNH bằng phẳng, ân cần, Tâm bình khí hòa muôn phần an vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 平面 (BÌNH DIỆN) = 平 (BÌNH: bằng phẳng, phẳng lặng, công bằng) + 面 (DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện) → mặt phẳng, phẳng 2D. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "平面" đọc là píng (thanh 2) + miàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mặt phẳng, phẳng 2D; đồ họa mặt phẳng
Phồn thể: 平面
Hán Việt: BÌNH DIỆN
Tiếng Anh: plane (geometry), flat surface, planar
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “平面”
Chữ BÌNH (平) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh một chiếc cân thăng bằng hoặc làn hơi thở lan tỏa đều đặn sang hai bên rất cân xứng (gồm chữ CAN 干 và hai nét chấm phẩy đối xứng). Vì hai phía hoàn toàn cân đối không lệch về bên nào, chữ BÌNH (平) mang nghĩa gốc là bằng phẳng, cân bằng và công bằng. Trong đời sống tinh thần, chữ BÌNH (平) gửi gắm ước vọng về sự BÌNH AN, THÁI BÌNH và một tâm thái điềm nhiên trước sóng gió.
Cán cân đứng thẳng giữa trời, Hai bên đối xứng chẳng rời một phân. Chữ BÌNH bằng phẳng, ân cần, Tâm bình khí hòa muôn phần an vui.
Tập viết
Dùng trong câu
超精密单晶硅晶圆表面平面度经过超精细化学机械抛光后,起伏误差严格控制在亚纳米级极限范围之内。
Độ phẳng bề mặt phẳng của tấm wafer silicon đơn tinh thể siêu chính xác sau khi được đánh bóng hóa cơ học siêu tinh tế có sai số nhấp nhô được kiểm soát nghiêm ngặt trong phạm vi giới hạn cấp độ dưới nanomet (sub-nanometer).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 平面
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “平面” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 平 (U+5E73) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 平 · 干 (Bộ CAN) (5 nét) · Pinyin: píng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. Chữ BÌNH (平) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh một chiếc cân thăng bằng hoặc làn hơi thở lan tỏa đều đặn sang hai bên rất cân xứng (gồm chữ CAN 干 và hai nét chấm phẩy đối xứng). Vì hai phía hoàn toàn cân đối không lệch về bên nào, chữ BÌNH (平) mang nghĩa gốc là bằng phẳng, cân bằng và công bằng. Trong đời sống tinh thần, chữ BÌNH (平) gửi gắm ước vọng về sự BÌNH AN, THÁI BÌNH và một tâm thái điềm nhiên trước sóng gió. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÌNH: bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa; thường gặp trong ngữ cảnh: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 平 (BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bình (平): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 平 (âm đọc BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. Từ vựng thường đàm: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 平 (âm chuẩn BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÌNH (平): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa; từ ghép thông dụng: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 平 [U+5E73 · BÌNH · píng]: bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “平面”