Tiếng Anh: amiable, unassuming, easy to understand
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “平易”
Chữ BÌNH (平) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh một chiếc cân thăng bằng hoặc làn hơi thở lan tỏa đều đặn sang hai bên rất cân xứng (gồm chữ CAN 干 và hai nét chấm phẩy đối xứng). Vì hai phía hoàn toàn cân đối không lệch về bên nào, chữ BÌNH (平) mang nghĩa gốc là bằng phẳng, cân bằng và công bằng. Trong đời sống tinh thần, chữ BÌNH (平) gửi gắm ước vọng về sự BÌNH AN, THÁI BÌNH và một tâm thái điềm nhiên trước sóng gió.
Cán cân đứng thẳng giữa trời, Hai bên đối xứng chẳng rời một phân. Chữ BÌNH bằng phẳng, ân cần, Tâm bình khí hòa muôn phần an vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 平易 [BÌNH DỊCH] gồm 平 (BÌNH) + 易 (DỊCH) → nghĩa tiếng Việt: "bình dị dễ gần". 🦊
Phát âm "平易" [píngyì — thanh 2 (35)]: bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

bình dị dễ gần
Phồn thể: 平易
Hán Việt: BÌNH DỊCH
Tiếng Anh: amiable, unassuming, easy to understand
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “平易”
Chữ BÌNH (平) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh một chiếc cân thăng bằng hoặc làn hơi thở lan tỏa đều đặn sang hai bên rất cân xứng (gồm chữ CAN 干 và hai nét chấm phẩy đối xứng). Vì hai phía hoàn toàn cân đối không lệch về bên nào, chữ BÌNH (平) mang nghĩa gốc là bằng phẳng, cân bằng và công bằng. Trong đời sống tinh thần, chữ BÌNH (平) gửi gắm ước vọng về sự BÌNH AN, THÁI BÌNH và một tâm thái điềm nhiên trước sóng gió.
Cán cân đứng thẳng giữa trời, Hai bên đối xứng chẳng rời một phân. Chữ BÌNH bằng phẳng, ân cần, Tâm bình khí hòa muôn phần an vui.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 平易
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Từ “平易” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 平 (U+5E73) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 平 · 干 (Bộ CAN) (5 nét) · Pinyin: píngyì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. Chữ BÌNH (平) là chữ chỉ sự, trong Kim văn và Tiểu triện khắc họa hình ảnh một chiếc cân thăng bằng hoặc làn hơi thở lan tỏa đều đặn sang hai bên rất cân xứng (gồm chữ CAN 干 và hai nét chấm phẩy đối xứng). Vì hai phía hoàn toàn cân đối không lệch về bên nào, chữ BÌNH (平) mang nghĩa gốc là bằng phẳng, cân bằng và công bằng. Trong đời sống tinh thần, chữ BÌNH (平) gửi gắm ước vọng về sự BÌNH AN, THÁI BÌNH và một tâm thái điềm nhiên trước sóng gió. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÌNH: bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa; thường gặp trong ngữ cảnh: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 平 (BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bình (平): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 平 (âm đọc BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa. Từ vựng thường đàm: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 平 (âm chuẩn BÌNH): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÌNH (平): bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa; từ ghép thông dụng: 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 平時 BÌNH THỜI (bình thường, ngày thường); 公平 CÔNG BÌNH (công bằng, bình đẳng); 和平 HOÀ BÌNH (hòa bình, bình yên, êm ấm); 平常 BÌNH THƯỜNG (bình thường, thông thường; ngày thường); 平等 BÌNH ĐẲNG (bình đẳng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 平 [U+5E73 · BÌNH · píngyì]: bằng phẳng, phẳng lặng; công bằng; hòa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “平易”