Tiếng Anh: peak, summit; hump of camel
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “峰”
Chữ PHONG (峰) là chữ hình thanh, gồm ngọn núi (山) và chóp nhọn đỉnh cao (夆). Nơi cao nhất của ngọn núi, chọc thẳng lên bầu trời đón những tia nắng đầu tiên. Biểu tượng cho đỉnh cao của trí tuệ, sự nghiệp và nhân cách.
Núi cao chạm đến trời xanh Đỉnh phong nhọn hoắt rạng danh anh hào. Bên SƠN (山) chữ PHÙNG (夆) vươn cao, Chữ PHONG (峰) đỉnh núi đón chào bình minh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “峰”
💡 峰 (âm Hán Việt: PHONG) → "Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu.". 🦊
Phát âm "峰" [fēng — thanh 1 (55)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu.
Phồn thể: 峯
Hán Việt: PHONG
Tiếng Anh: peak, summit; hump of camel
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “峰”
Chữ PHONG (峰) là chữ hình thanh, gồm ngọn núi (山) và chóp nhọn đỉnh cao (夆). Nơi cao nhất của ngọn núi, chọc thẳng lên bầu trời đón những tia nắng đầu tiên. Biểu tượng cho đỉnh cao của trí tuệ, sự nghiệp và nhân cách.
Núi cao chạm đến trời xanh Đỉnh phong nhọn hoắt rạng danh anh hào. Bên SƠN (山) chữ PHÙNG (夆) vươn cao, Chữ PHONG (峰) đỉnh núi đón chào bình minh.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “峰”
Dùng trong câu
“峰”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“峰” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 峰
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “峰” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 峰 (U+5CF0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu. [Giản thể: 峰 ⇄ Phồn thể: 峯 · 山 (Bộ SƠN) (10 nét) · Pinyin: fēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu. Chữ PHONG (峰) là chữ hình thanh, gồm ngọn núi (山) và chóp nhọn đỉnh cao (夆). Nơi cao nhất của ngọn núi, chọc thẳng lên bầu trời đón những tia nắng đầu tiên. Biểu tượng cho đỉnh cao của trí tuệ, sự nghiệp và nhân cách. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 高峯 CAO PHONG (đỉnh cao, giờ cao điểm, đỉnh núi); 頂峯 ĐỈNH PHONG (Đỉnh cao chót vót); 峯迴路轉 PHONG HỒI LỘ CHUYỂN (Đường núi quanh co bỗng mở ra lối thoát bất ngờ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHONG: đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu; thường gặp trong ngữ cảnh: 高峯 CAO PHONG (đỉnh cao, giờ cao điểm, đỉnh núi); 頂峯 ĐỈNH PHONG (Đỉnh cao chót vót); 峯迴路轉 PHONG HỒI LỘ CHUYỂN (Đường núi quanh co bỗng mở ra lối thoát bất ngờ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 峯 (PHONG): Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (高峯 CAO PHONG (đỉnh cao, giờ cao điểm, đỉnh núi); 頂峯 ĐỈNH PHONG (Đỉnh cao chót vót); 峯迴路轉 PHONG HỒI LỘ CHUYỂN (Đường núi quanh co bỗng mở ra lối thoát bất ngờ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phong (峯): Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 峯 (âm đọc PHONG): Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu. Từ vựng thường đàm: 高峯 CAO PHONG (đỉnh cao, giờ cao điểm, đỉnh núi); 頂峯 ĐỈNH PHONG (Đỉnh cao chót vót); 峯迴路轉 PHONG HỒI LỘ CHUYỂN (Đường núi quanh co bỗng mở ra lối thoát bất ngờ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 峯 (âm chuẩn PHONG): Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHONG (峯): Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu; từ ghép thông dụng: 高峯 CAO PHONG (đỉnh cao, giờ cao điểm, đỉnh núi); 頂峯 ĐỈNH PHONG (Đỉnh cao chót vót); 峯迴路轉 PHONG HỒI LỘ CHUYỂN (Đường núi quanh co bỗng mở ra lối thoát bất ngờ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 峯 [U+5CF0 · PHONG · fēng]: Đỉnh núi cao chót vót, đỉnh cao danh vọng thành tựu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “峰”