Tiếng Anh: mysterious, subtle; exquisite
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “妙”
Chữ DIỆU (妙) là chữ hội ý, gồm chữ Nữ (女) và chữ Thiếu (少 - trẻ trung). Người con gái ở độ tuổi trăng tròn tươi trẻ thanh xuân là hình ảnh đẹp đẽ, tinh khôi và tràn đầy sức sống nhất mà tạo hóa ban tặng. Từ vẻ đẹp thuần khiết ấy, chữ DIỆU mở rộng để miêu tả những gì tinh tế, kỳ ảo, mầu nhiệm và tài tình nhất trong thiên hạ (Vi diệu, Tuyệt diệu).
Thiếu nữ thanh xuân má ửng hồng, Tuổi trẻ tươi xinh tựa đóa bông. Nét đẹp thanh tao huyền ảo lạ, Chữ Diệu tuyệt tác cõi mênh mông.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 妙 (DIỆU: kỳ diệu, tuyệt vời, khéo léo), thuộc bộ 女 (NỮ). Gặp lại trong: 巧妙 (XẢO DIỆU), 美妙 (MỸ DIỆU), 莫名其妙 (MẠC DANH KỲ DIỆU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

Kỳ diệu, tuyệt vời, khéo léo, đẹp đẽ thanh tú.
Phồn thể: 妙
Hán Việt: DIỆU
Tiếng Anh: mysterious, subtle; exquisite
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “妙”
Chữ DIỆU (妙) là chữ hội ý, gồm chữ Nữ (女) và chữ Thiếu (少 - trẻ trung). Người con gái ở độ tuổi trăng tròn tươi trẻ thanh xuân là hình ảnh đẹp đẽ, tinh khôi và tràn đầy sức sống nhất mà tạo hóa ban tặng. Từ vẻ đẹp thuần khiết ấy, chữ DIỆU mở rộng để miêu tả những gì tinh tế, kỳ ảo, mầu nhiệm và tài tình nhất trong thiên hạ (Vi diệu, Tuyệt diệu).
Thiếu nữ thanh xuân má ửng hồng, Tuổi trẻ tươi xinh tựa đóa bông. Nét đẹp thanh tao huyền ảo lạ, Chữ Diệu tuyệt tác cõi mênh mông.
Tập viết
Dùng trong câu
“妙”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“妙” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 妙
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “妙” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 妙 (U+5999) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kỳ diệu, tuyệt vời, khéo léo, đẹp đẽ thanh tú. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 妙 · 女 (Bộ NỮ) (7 nét) · Pinyin: miào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kỳ diệu, tuyệt vời, khéo léo, đẹp đẽ thanh tú. Chữ DIỆU (妙) là chữ hội ý, gồm chữ Nữ (女) và chữ Thiếu (少 - trẻ trung). Người con gái ở độ tuổi trăng tròn tươi trẻ thanh xuân là hình ảnh đẹp đẽ, tinh khôi và tràn đầy sức sống nhất mà tạo hóa ban tặng. Từ vẻ đẹp thuần khiết ấy, chữ DIỆU mở rộng để miêu tả những gì tinh tế, kỳ ảo, mầu nhiệm và tài tình nhất trong thiên hạ (Vi diệu, Tuyệt diệu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 巧妙 XẢO DIỆU (khéo léo, tinh xảo, tài tình); 美妙 MỸ DIỆU (tuyệt vời, vi diệu, tuyệt diệu êm ái); 莫名其妙 MẠC DANH KỲ DIỆU (kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi); 奇妙 KỲ DIỆU (kỳ diệu, kỳ ảo tuyệt vời); 妙手回春 DIỆU THỦ HỒI XUÂN (Bàn tay tài ba chữa lành bệnh tật cứu người).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DIỆU: kỳ diệu, tuyệt vời, khéo léo, đẹp đẽ thanh tú; thường gặp trong ngữ cảnh: 巧妙 XẢO DIỆU (khéo léo, tinh xảo, tài tình); 美妙 MỸ DIỆU (tuyệt vời, vi diệu, tuyệt diệu êm ái); 莫名其妙 MẠC DANH KỲ DIỆU (kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi); 奇妙 KỲ DIỆU (kỳ diệu, kỳ ảo tuyệt vời); 妙手回春 DIỆU THỦ HỒI XUÂN (Bàn tay tài ba chữa lành bệnh tật cứu người).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 妙 (DIỆU): Kỳ diệu, tuyệt vời, khéo léo, đẹp đẽ thanh tú. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (巧妙 XẢO DIỆU (khéo léo, tinh xảo, tài tình); 美妙 MỸ DIỆU (tuyệt vời, vi diệu, tuyệt diệu êm ái); 莫名其妙 MẠC DANH KỲ DIỆU (kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi); 奇妙 KỲ DIỆU (kỳ diệu, kỳ ảo tuyệt vời); 妙手回春 DIỆU THỦ HỒI XUÂN (Bàn tay tài ba chữa lành bệnh tật cứu người)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Diệu (妙): Kỳ diệu, tuyệt vời, khéo léo, đẹp đẽ thanh tú.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 妙 (âm đọc DIỆU): Kỳ diệu, tuyệt vời, khéo léo, đẹp đẽ thanh tú. Từ vựng thường đàm: 巧妙 XẢO DIỆU (khéo léo, tinh xảo, tài tình); 美妙 MỸ DIỆU (tuyệt vời, vi diệu, tuyệt diệu êm ái); 莫名其妙 MẠC DANH KỲ DIỆU (kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi); 奇妙 KỲ DIỆU (kỳ diệu, kỳ ảo tuyệt vời); 妙手回春 DIỆU THỦ HỒI XUÂN (Bàn tay tài ba chữa lành bệnh tật cứu người).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 妙 (âm chuẩn DIỆU): Kỳ diệu, tuyệt vời, khéo léo, đẹp đẽ thanh tú.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DIỆU (妙): Kỳ diệu, tuyệt vời, khéo léo, đẹp đẽ thanh tú; từ ghép thông dụng: 巧妙 XẢO DIỆU (khéo léo, tinh xảo, tài tình); 美妙 MỸ DIỆU (tuyệt vời, vi diệu, tuyệt diệu êm ái); 莫名其妙 MẠC DANH KỲ DIỆU (kỳ lạ khó hiểu, chẳng hiểu ra làm sao, không thể giải thích nổi); 奇妙 KỲ DIỆU (kỳ diệu, kỳ ảo tuyệt vời); 妙手回春 DIỆU THỦ HỒI XUÂN (Bàn tay tài ba chữa lành bệnh tật cứu người).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 妙 [U+5999 · DIỆU · miào]: Kỳ diệu, tuyệt vời, khéo léo, đẹp đẽ thanh tú.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “妙”