Tiếng Anh: cliff; rocks; mountain
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “岩”
Chữ NHAM (岩) là chữ hội ý, đặt núi (山) lên trên đá (石). Núi đá hiểm trở sừng sững, nham thạch qua hàng triệu năm tôi luyện trong lòng đất phun trào thành những kỳ quan hùng vĩ.
Trên đỉnh núi cao ngút ngàn Đá chồng lên đá muôn vàn hiểm nguy. Trên SƠN (山) dưới THẠCH (石) vững bền, Chữ NHAM (岩) vách đá làm nên dáng hùng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 岩 (âm Hán Việt: NHAM) → "Nham thạch, vách đá núi dựng đứng hiểm trở.". 🦊
Phát âm "岩" [yán — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Nham thạch, vách đá núi dựng đứng hiểm trở.
Phồn thể: 巖
Hán Việt: NHAM
Tiếng Anh: cliff; rocks; mountain
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “岩”
Chữ NHAM (岩) là chữ hội ý, đặt núi (山) lên trên đá (石). Núi đá hiểm trở sừng sững, nham thạch qua hàng triệu năm tôi luyện trong lòng đất phun trào thành những kỳ quan hùng vĩ.
Trên đỉnh núi cao ngút ngàn Đá chồng lên đá muôn vàn hiểm nguy. Trên SƠN (山) dưới THẠCH (石) vững bền, Chữ NHAM (岩) vách đá làm nên dáng hùng.
Tập viết
Dùng trong câu
岩石、岩浆
Từ ghép chứa chữ 岩: “岩石” (NHAM THẠCH — đá, nham thạch, khối đá địa chất); “岩浆” (NHAM TƯƠNG — Dung nham núi lửa).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 岩
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Từ “岩” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 岩 (U+5CA9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nham thạch, vách đá núi dựng đứng hiểm trở. [Giản thể: 岩 ⇄ Phồn thể: 巖 · 山 (Bộ SƠN) (8 nét) · Pinyin: yán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nham thạch, vách đá núi dựng đứng hiểm trở. Chữ NHAM (岩) là chữ hội ý, đặt núi (山) lên trên đá (石). Núi đá hiểm trở sừng sững, nham thạch qua hàng triệu năm tôi luyện trong lòng đất phun trào thành những kỳ quan hùng vĩ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 岩石 NHAM THẠCH (đá, nham thạch, khối đá địa chất); 岩漿 NHAM TƯƠNG (Dung nham núi lửa); 攀巖 PHAN NHAM (Môn thể thao leo vách đá mạo hiểm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHAM: nham thạch, vách đá núi dựng đứng hiểm trở; thường gặp trong ngữ cảnh: 岩石 NHAM THẠCH (đá, nham thạch, khối đá địa chất); 岩漿 NHAM TƯƠNG (Dung nham núi lửa); 攀巖 PHAN NHAM (Môn thể thao leo vách đá mạo hiểm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 巖 (NHAM): Nham thạch, vách đá núi dựng đứng hiểm trở. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (岩石 NHAM THẠCH (đá, nham thạch, khối đá địa chất); 岩漿 NHAM TƯƠNG (Dung nham núi lửa); 攀巖 PHAN NHAM (Môn thể thao leo vách đá mạo hiểm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nham (巖): Nham thạch, vách đá núi dựng đứng hiểm trở.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 巖 (âm đọc NHAM): Nham thạch, vách đá núi dựng đứng hiểm trở. Từ vựng thường đàm: 岩石 NHAM THẠCH (đá, nham thạch, khối đá địa chất); 岩漿 NHAM TƯƠNG (Dung nham núi lửa); 攀巖 PHAN NHAM (Môn thể thao leo vách đá mạo hiểm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 巖 (âm chuẩn NHAM): Nham thạch, vách đá núi dựng đứng hiểm trở.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHAM (巖): Nham thạch, vách đá núi dựng đứng hiểm trở; từ ghép thông dụng: 岩石 NHAM THẠCH (đá, nham thạch, khối đá địa chất); 岩漿 NHAM TƯƠNG (Dung nham núi lửa); 攀巖 PHAN NHAM (Môn thể thao leo vách đá mạo hiểm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 巖 [U+5CA9 · NHAM · yán]: Nham thạch, vách đá núi dựng đứng hiểm trở.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “岩”