Tiếng Anh: mountain range, mountain chain
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “山脉”
Chữ SƠN (山) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ ba ngọn núi đá sừng sững nhô lên. Núi cao trầm mặc vững chãi, nâng đỡ cỏ cây muông thú và che chắn bão táp, biểu tượng cho người có nhân đức kiên định (nhân giả nhạo sơn).
Ba ngọn núi nhọn nhô cao Ngút ngàn sừng sững đón rào rào phong ba. Ba đỉnh sừng sững giữa trời, Chữ SƠN (山) hùng vĩ muôn đời bền gan.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 山脉 (SƠN MẠCH) = 山 (SƠN: ngọn núi) + 脉 (MẠCH: mạch máu, tĩnh mạch, động mạch) → dãy núi, rặng núi non trùng điệp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "山脉" đọc là shān (thanh 1) + mài (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dãy núi, rặng núi non trùng điệp
Phồn thể: 山脈
Hán Việt: SƠN MẠCH
Tiếng Anh: mountain range, mountain chain
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “山脉”
Chữ SƠN (山) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ ba ngọn núi đá sừng sững nhô lên. Núi cao trầm mặc vững chãi, nâng đỡ cỏ cây muông thú và che chắn bão táp, biểu tượng cho người có nhân đức kiên định (nhân giả nhạo sơn).
Ba ngọn núi nhọn nhô cao Ngút ngàn sừng sững đón rào rào phong ba. Ba đỉnh sừng sững giữa trời, Chữ SƠN (山) hùng vĩ muôn đời bền gan.
Tập viết
Dùng trong câu
巍峨横亘数千里的喜马拉雅山脉与昆仑山脉犹如巨大的天然地理脊梁,守护着青藏高原这片万物生长繁衍的净土。
Dãy núi Himalaya và dãy núi Côn Lôn sừng sững vắt ngang hàng ngàn dặm tựa như xương sống địa lý tự nhiên khổng lồ, che chở cho mảnh đất thanh tịnh cao nguyên Thanh Tạng nơi vạn vật sinh sôi nảy nở.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 山脉
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Từ “山脉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 山 (U+5C71) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 山 · 山 (Bộ SƠN) (3 nét) · Pinyin: shān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông. Chữ SƠN (山) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ ba ngọn núi đá sừng sững nhô lên. Núi cao trầm mặc vững chãi, nâng đỡ cỏ cây muông thú và che chắn bão táp, biểu tượng cho người có nhân đức kiên định (nhân giả nhạo sơn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 爬山 BA SƠN (leo núi); 山脈 SƠN MẠCH (dãy núi, rặng núi non trùng điệp); 高山 CAO SƠN (Ngọn núi cao ngút ngàn); 山川 SƠN XUYÊN (Núi sông gấm vóc); 堅定如山 KIÊN ĐỊNH NHƯ SƠN (Vững vàng kiên định như núi Thái Sơn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SƠN: ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông; thường gặp trong ngữ cảnh: 爬山 BA SƠN (leo núi); 山脈 SƠN MẠCH (dãy núi, rặng núi non trùng điệp); 高山 CAO SƠN (Ngọn núi cao ngút ngàn); 山川 SƠN XUYÊN (Núi sông gấm vóc); 堅定如山 KIÊN ĐỊNH NHƯ SƠN (Vững vàng kiên định như núi Thái Sơn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 山 (SƠN): Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (爬山 BA SƠN (leo núi); 山脈 SƠN MẠCH (dãy núi, rặng núi non trùng điệp); 高山 CAO SƠN (Ngọn núi cao ngút ngàn); 山川 SƠN XUYÊN (Núi sông gấm vóc); 堅定如山 KIÊN ĐỊNH NHƯ SƠN (Vững vàng kiên định như núi Thái Sơn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sơn (山): Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 山 (âm đọc SƠN): Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông. Từ vựng thường đàm: 爬山 BA SƠN (leo núi); 山脈 SƠN MẠCH (dãy núi, rặng núi non trùng điệp); 高山 CAO SƠN (Ngọn núi cao ngút ngàn); 山川 SƠN XUYÊN (Núi sông gấm vóc); 堅定如山 KIÊN ĐỊNH NHƯ SƠN (Vững vàng kiên định như núi Thái Sơn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 山 (âm chuẩn SƠN): Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SƠN (山): Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông; từ ghép thông dụng: 爬山 BA SƠN (leo núi); 山脈 SƠN MẠCH (dãy núi, rặng núi non trùng điệp); 高山 CAO SƠN (Ngọn núi cao ngút ngàn); 山川 SƠN XUYÊN (Núi sông gấm vóc); 堅定如山 KIÊN ĐỊNH NHƯ SƠN (Vững vàng kiên định như núi Thái Sơn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 山 [U+5C71 · SƠN · shān]: Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “山脉”