Tiếng Anh: to reside, to live, residence, dwelling
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “居住”
Chữ CƯ (居): thuộc bộ THI (尸), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邻居 (LÂN CƯ: hàng xóm), 居然 (CƯ NHIÊN: lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)), 安居乐业 (AN CƯ LẠC NGHIỆP: an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn), 居住 (CƯ TRÚ: cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 居住 (CƯ TRÚ) = 居 (CƯ: sống, ở, cư trú) + 住 (TRÚ: ở, sống) → cư trú, sinh sống. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "居住" đọc là jū (thanh 1) + zhù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ
Phồn thể: 居住
Hán Việt: CƯ TRÚ
Tiếng Anh: to reside, to live, residence, dwelling
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “居住”
Chữ CƯ (居): thuộc bộ THI (尸), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邻居 (LÂN CƯ: hàng xóm), 居然 (CƯ NHIÊN: lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)), 安居乐业 (AN CƯ LẠC NGHIỆP: an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn), 居住 (CƯ TRÚ: cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ).
Tập viết
Dùng trong câu
城市更新行动着力改造老旧小区与完善无障碍设施,大幅提升了广大居民的居住品质与幸福指数。
Chiến dịch đổi mới chỉnh trang đô thị tập trung cải tạo các khu dân cư cũ kỹ và hoàn thiện các cơ sở vật chất không rào cản, nâng cao vượt bậc chất lượng cư trú sinh sống và chỉ số hạnh phúc của đông đảo cư dân.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 居住
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “居住” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 居 (U+5C45) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cư dân, cư trú, gia cư; cư sĩ; cư xử
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sống, ở, cư trú, ngồi. Chữ CƯ (居): thuộc bộ THI (尸), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邻居 (LÂN CƯ: hàng xóm), 居然 (CƯ NHIÊN: lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)), 安居乐业 (AN CƯ LẠC NGHIỆP: an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn), 居住 (CƯ TRÚ: cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm); 居然 CƯ NHIÊN (lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)); 安居樂業 AN CƯ LẠC NGHIỆP (an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn); 居住 CƯ TRÚ (cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CƯ: sống, ở, cư trú, ngồi; thường gặp trong ngữ cảnh: 鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm); 居然 CƯ NHIÊN (lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)); 安居樂業 AN CƯ LẠC NGHIỆP (an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn); 居住 CƯ TRÚ (cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 居 (CƯ): sống, ở, cư trú, ngồi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm); 居然 CƯ NHIÊN (lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)); 安居樂業 AN CƯ LẠC NGHIỆP (an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn); 居住 CƯ TRÚ (cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cư (居): sống, ở, cư trú, ngồi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 居 (âm đọc CƯ): sống, ở, cư trú, ngồi. Từ vựng thường đàm: 鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm); 居然 CƯ NHIÊN (lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)); 安居樂業 AN CƯ LẠC NGHIỆP (an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn); 居住 CƯ TRÚ (cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 居 (âm chuẩn CƯ): sống, ở, cư trú, ngồi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CƯ (居): sống, ở, cư trú, ngồi; từ ghép thông dụng: 鄰居 LÂN CƯ (hàng xóm); 居然 CƯ NHIÊN (lại có thể, không ngờ, thế mà (bất ngờ)); 安居樂業 AN CƯ LẠC NGHIỆP (an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn); 居住 CƯ TRÚ (cư trú, sinh sống; nơi cư ngụ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 居 [U+5C45 · CƯ · jū]: sống, ở, cư trú, ngồi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “居住”