Tiếng Anh: part, local, partial, locality
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “局部”
Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 局部 (CỤC BỘ) = 局 (CỤC: cục, văn phòng, hoàn cảnh) + 部 (BỘ: bộ phận, phần, cơ quan) → cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "局部" đọc là jú (thanh 2) + bù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ
Phồn thể: 局部
Hán Việt: CỤC BỘ
Tiếng Anh: part, local, partial, locality
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “局部”
Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố).
Tập viết
Dùng trong câu
在推进全面深化改革过程中,既要从全局出发搞好宏观顶层设计,也要尊重基层的局部首创精神。
Trong tiến trình thúc đẩy cải cách toàn diện sâu rộng, vừa phải xuất phát từ toàn cục làm tốt thiết kế vĩ mô tầng cao nhất, lại vừa phải tôn trọng tinh thần sáng tạo khởi nghiệp mang tính cục bộ ở cơ sở.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 局部
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “局部” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 局 (U+5C40) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cục, văn phòng; hoàn cảnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 局 · 尸 (Bộ THI) (7 nét) · Pinyin: jú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cục, văn phòng; hoàn cảnh. Chữ CỤC (局): thuộc bộ THI (尸), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 尸 (THI) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 邮局 (BƯU CỤC: bưu điện, bưu cục), 布局 (BỐ CỤC: bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể), 格局 (CÁCH CỤC: cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn), 公安局 (CÔNG AN CỤC: Cục Công an, Công an quận/thành phố). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỤC: cục, văn phòng; hoàn cảnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 局 (CỤC): cục, văn phòng; hoàn cảnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cục (局): cục, văn phòng; hoàn cảnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 局 (âm đọc CỤC): cục, văn phòng; hoàn cảnh. Từ vựng thường đàm: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 局 (âm chuẩn CỤC): cục, văn phòng; hoàn cảnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỤC (局): cục, văn phòng; hoàn cảnh; từ ghép thông dụng: 郵局 BƯU CỤC (bưu điện, bưu cục); 佈局 BỐ CỤC (bố cục, quy hoạch sắp xếp tổng thể); 格局 CÁCH CỤC (cục diện, bố cục, tầm vóc tầm nhìn); 公安局 CÔNG AN CỤC (Cục Công an, Công an quận/thành phố); 結局 KẾT CỤC (kết cục, đoạn kết, kết quả cuối cùng); 局部 CỤC BỘ (cục bộ, một phần, phạm vi cục bộ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 局 [U+5C40 · CỤC · jú]: cục, văn phòng; hoàn cảnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “局部”