Tiếng Anh: cold, wintry, chilly; winter
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “寒冬”
Chữ HÀN (寒) là chữ hội ý vô cùng giàu hình ảnh trong Kim văn và Tiểu triện: trên cùng là mái nhà bộ MIÊN (宀), ở giữa là hình một người đang co ro trong đống cỏ rơm dày, và dưới cùng là hai vạch nước đá bộ BĂNG (冫). Dù đã ở trong nhà và đắp kín rơm cỏ nhưng dưới chân băng tuyết vẫn đóng dày, lột tả trọn vẹn cái rét cắt da cắt thịt của mùa đông. Từ nghĩa lạnh giá, chữ mở rộng chỉ cảnh nghèo khó thanh bạch và ý chí vượt qua nghịch cảnh.
Mái MIÊN (宀) che gió tuyết rơi, Cỏ rơm quấn chặt bóng người co ro. Dưới chân BĂNG (冫) giá lạnh lùng, Qua cơn HÀN (寒) lạnh mới nồng sắc xuân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 寒冬 [HÀN ĐÔNG] gồm 寒 (HÀN) + 冬 (ĐÔNG) → nghĩa tiếng Việt: "寒 (HÀN): Lạnh giá, rét mướt, mùa đông, nghèo khó". 🦊
Phát âm "寒冬": 寒 hán (thanh 2 (35)) → 冬 dōng (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

寒 (HÀN): Lạnh giá, rét mướt, mùa đông, nghèo khó; 冬 (ĐÔNG): mùa đông
Phồn thể: 寒冬
Hán Việt: HÀN ĐÔNG
Tiếng Anh: cold, wintry, chilly; winter
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “寒冬”
Chữ HÀN (寒) là chữ hội ý vô cùng giàu hình ảnh trong Kim văn và Tiểu triện: trên cùng là mái nhà bộ MIÊN (宀), ở giữa là hình một người đang co ro trong đống cỏ rơm dày, và dưới cùng là hai vạch nước đá bộ BĂNG (冫). Dù đã ở trong nhà và đắp kín rơm cỏ nhưng dưới chân băng tuyết vẫn đóng dày, lột tả trọn vẹn cái rét cắt da cắt thịt của mùa đông. Từ nghĩa lạnh giá, chữ mở rộng chỉ cảnh nghèo khó thanh bạch và ý chí vượt qua nghịch cảnh.
Mái MIÊN (宀) che gió tuyết rơi, Cỏ rơm quấn chặt bóng người co ro. Dưới chân BĂNG (冫) giá lạnh lùng, Qua cơn HÀN (寒) lạnh mới nồng sắc xuân.
Tập viết
Dùng trong câu
寒冬(相关词:寒假)
Cụm từ “寒冬” (HÀN ĐÔNG) — 寒 (HÀN): Lạnh giá, rét mướt, mùa đông, nghèo khó; 冬 (ĐÔNG): mùa đông; từ liên hệ: 寒假 (HÀN GIÁ: kỳ nghỉ đông).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 寒冬
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Từ “寒冬” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 寒 (U+5BD2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lạnh giá, rét mướt, mùa đông, nghèo khó. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 寒 · 宀 (Bộ MIÊN) (12 nét) · Pinyin: hán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lạnh giá, rét mướt, mùa đông, nghèo khó. Chữ HÀN (寒) là chữ hội ý vô cùng giàu hình ảnh trong Kim văn và Tiểu triện: trên cùng là mái nhà bộ MIÊN (宀), ở giữa là hình một người đang co ro trong đống cỏ rơm dày, và dưới cùng là hai vạch nước đá bộ BĂNG (冫). Dù đã ở trong nhà và đắp kín rơm cỏ nhưng dưới chân băng tuyết vẫn đóng dày, lột tả trọn vẹn cái rét cắt da cắt thịt của mùa đông. Từ nghĩa lạnh giá, chữ mở rộng chỉ cảnh nghèo khó thanh bạch và ý chí vượt qua nghịch cảnh. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 寒暄 HÀN HUYÊN (hàn huyên, chào hỏi thăm hỏi xã giao); 嚴寒 NGHIÊM HÀN (giá rét, rét buốt khắc nghiệt (mùa đông)); 感寒 CẢM HÀN (Cảm hàn); 孤寒 CÔ HÀN (Cô hàn); 冬寒 ĐÔNG HÀN (Đông hàn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÀN: lạnh giá, rét mướt, mùa đông, nghèo khó; thường gặp trong ngữ cảnh: 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 寒暄 HÀN HUYÊN (hàn huyên, chào hỏi thăm hỏi xã giao); 嚴寒 NGHIÊM HÀN (giá rét, rét buốt khắc nghiệt (mùa đông)); 感寒 CẢM HÀN (Cảm hàn); 孤寒 CÔ HÀN (Cô hàn); 冬寒 ĐÔNG HÀN (Đông hàn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 寒 (HÀN): Lạnh giá, rét mướt, mùa đông, nghèo khó. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 寒暄 HÀN HUYÊN (hàn huyên, chào hỏi thăm hỏi xã giao); 嚴寒 NGHIÊM HÀN (giá rét, rét buốt khắc nghiệt (mùa đông)); 感寒 CẢM HÀN (Cảm hàn); 孤寒 CÔ HÀN (Cô hàn); 冬寒 ĐÔNG HÀN (Đông hàn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hàn (寒): Lạnh giá, rét mướt, mùa đông, nghèo khó.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 寒 (âm đọc HÀN): Lạnh giá, rét mướt, mùa đông, nghèo khó. Từ vựng thường đàm: 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 寒暄 HÀN HUYÊN (hàn huyên, chào hỏi thăm hỏi xã giao); 嚴寒 NGHIÊM HÀN (giá rét, rét buốt khắc nghiệt (mùa đông)); 感寒 CẢM HÀN (Cảm hàn); 孤寒 CÔ HÀN (Cô hàn); 冬寒 ĐÔNG HÀN (Đông hàn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 寒 (âm chuẩn HÀN): Lạnh giá, rét mướt, mùa đông, nghèo khó.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÀN (寒): Lạnh giá, rét mướt, mùa đông, nghèo khó; từ ghép thông dụng: 寒假 HÀN GIÁ (kỳ nghỉ đông); 寒暄 HÀN HUYÊN (hàn huyên, chào hỏi thăm hỏi xã giao); 嚴寒 NGHIÊM HÀN (giá rét, rét buốt khắc nghiệt (mùa đông)); 感寒 CẢM HÀN (Cảm hàn); 孤寒 CÔ HÀN (Cô hàn); 冬寒 ĐÔNG HÀN (Đông hàn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 寒 [U+5BD2 · HÀN · hán]: Lạnh giá, rét mướt, mùa đông, nghèo khó.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “寒冬”