Tiếng Anh: rich, wealthy, abundant; beautiful, magnificent, elegant; hall; government office; royal, imperial; ruler, superior
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “富丽堂皇”
Chữ PHÚ (富) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chiết tự chữ PHÚ (富) cho thấy hình ảnh trọn vẹn của sự no đủ: Trên là mái nhà (Miên 宀), dưới là một miệng ăn (Nhất 一 Khẩu 口), và dưới cùng là cả một mảnh ruộng lớn (Điền 田). Dưới một mái nhà mà một nhân khẩu sở hữu cả mảnh ruộng đất cò bay thẳng cánh thì ắt giàu sang phú quý. Tuy nhiên, cổ nhân dạy: "Phú quý do thiên, bần cùng do mạng" - người có phúc lớn mới giữ được giàu sang trường cửu nhờ gieo trồng cội đức thiện lương.
Mái nhà che chở một người ăn, Thửa ruộng phì nhiêu lúa ngập tràn. Phú quý do thiên lòng chớ tham, Dày công tích đức phúc muôn vàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 富丽堂皇 (PHÚ LỆ ĐƯỜNG HOÀNG) = 富 (PHÚ: giàu có, dồi dào) + 丽 (LỆ: đẹp, tráng lệ, sang trọng) + 堂 (ĐƯỜNG: hội trường, văn phòng chính phủ) + 皇 (HOÀNG: hoàng gia, đế quốc, người cai trị) → 富 (PHÚ): giàu có, dồi dào. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "富丽堂皇" đọc là fù (thanh 4) + lí (thanh 2) + táng (thanh 2) + huáng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

富 (PHÚ): giàu có, dồi dào; 丽 (LỆ): đẹp, tráng lệ, sang trọng; 堂 (ĐƯỜNG): hội trường; 皇 (HOÀNG): hoàng gia, đế quốc
Phồn thể: 富麗堂皇
Hán Việt: PHÚ LỆ ĐƯỜNG HOÀNG
Tiếng Anh: rich, wealthy, abundant; beautiful, magnificent, elegant; hall; government office; royal, imperial; ruler, superior
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “富丽堂皇”
Chữ PHÚ (富) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chiết tự chữ PHÚ (富) cho thấy hình ảnh trọn vẹn của sự no đủ: Trên là mái nhà (Miên 宀), dưới là một miệng ăn (Nhất 一 Khẩu 口), và dưới cùng là cả một mảnh ruộng lớn (Điền 田). Dưới một mái nhà mà một nhân khẩu sở hữu cả mảnh ruộng đất cò bay thẳng cánh thì ắt giàu sang phú quý. Tuy nhiên, cổ nhân dạy: "Phú quý do thiên, bần cùng do mạng" - người có phúc lớn mới giữ được giàu sang trường cửu nhờ gieo trồng cội đức thiện lương.
Mái nhà che chở một người ăn, Thửa ruộng phì nhiêu lúa ngập tràn. Phú quý do thiên lòng chớ tham, Dày công tích đức phúc muôn vàn.
Tập viết
Dùng trong câu
“富丽堂皇”是汉语中常用的词汇表达。
“富丽堂皇” (PHÚ LỆ ĐƯỜNG HOÀNG) là cách diễn đạt từ vựng thông dụng trong tiếng Trung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 富丽堂皇
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “富丽堂皇” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 富 (U+5BCC) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giàu có, dồi dào. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 富 · 宀 (Bộ MIÊN) (12 nét) · Pinyin: fù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giàu có, dồi dào. Chữ PHÚ (富) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chiết tự chữ PHÚ (富) cho thấy hình ảnh trọn vẹn của sự no đủ: Trên là mái nhà (Miên 宀), dưới là một miệng ăn (Nhất 一 Khẩu 口), và dưới cùng là cả một mảnh ruộng lớn (Điền 田). Dưới một mái nhà mà một nhân khẩu sở hữu cả mảnh ruộng đất cò bay thẳng cánh thì ắt giàu sang phú quý. Tuy nhiên, cổ nhân dạy: "Phú quý do thiên, bần cùng do mạng" - người có phúc lớn mới giữ được giàu sang trường cửu nhờ gieo trồng cội đức thiện lương. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 財富 TÀI PHÚ (của cải, tài sản, của cải tinh thần); 富裕 PHÚ DỤ (giàu có, khá giả, sung túc); 富貴 PHÚ QUÝ (Phú quý vinh hoa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÚ: giàu có, dồi dào; thường gặp trong ngữ cảnh: 豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 財富 TÀI PHÚ (của cải, tài sản, của cải tinh thần); 富裕 PHÚ DỤ (giàu có, khá giả, sung túc); 富貴 PHÚ QUÝ (Phú quý vinh hoa).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 富 (PHÚ): giàu có, dồi dào. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 財富 TÀI PHÚ (của cải, tài sản, của cải tinh thần); 富裕 PHÚ DỤ (giàu có, khá giả, sung túc); 富貴 PHÚ QUÝ (Phú quý vinh hoa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phú (富): giàu có, dồi dào.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 富 (âm đọc PHÚ): giàu có, dồi dào. Từ vựng thường đàm: 豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 財富 TÀI PHÚ (của cải, tài sản, của cải tinh thần); 富裕 PHÚ DỤ (giàu có, khá giả, sung túc); 富貴 PHÚ QUÝ (Phú quý vinh hoa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 富 (âm chuẩn PHÚ): giàu có, dồi dào.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÚ (富): giàu có, dồi dào; từ ghép thông dụng: 豐富 PHONG PHÚ (phong phú, dồi dào, làm phong phú); 財富 TÀI PHÚ (của cải, tài sản, của cải tinh thần); 富裕 PHÚ DỤ (giàu có, khá giả, sung túc); 富貴 PHÚ QUÝ (Phú quý vinh hoa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 富 [U+5BCC · PHÚ · fù]: giàu có, dồi dào.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “富丽堂皇”