Tiếng Anh: to dote on, to pamper, to lavish love on
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宠爱”
Chữ SỦNG (宠, phồn thể: 寵): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 龙 (LONG). Từ ghép HSK: 宠物 (SỦNG VẬT: thú cưng, vật nuôi).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 宠爱 [SỦNG ÁI] gồm 宠 (SỦNG) + 爱 (ÁI) → nghĩa tiếng Việt: "yêu thương cưng chiều, sủng ái hết mực". 🦊
Phát âm "宠爱" [chǒng'ài — thanh 3 (214)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

yêu thương cưng chiều, sủng ái hết mực
Phồn thể: 寵愛
Hán Việt: SỦNG ÁI
Tiếng Anh: to dote on, to pamper, to lavish love on
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宠爱”
Chữ SỦNG (宠, phồn thể: 寵): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 龙 (LONG). Từ ghép HSK: 宠物 (SỦNG VẬT: thú cưng, vật nuôi).
Tập viết
Dùng trong câu
国家公园大熊猫繁育基地里的每一只新生大熊猫幼崽,都受到了科研保育专家团队无微不至的宠爱与悉心呵护。
Mỗi một chú gấu trúc con mới sinh bên trong Căn cứ Nhân giống Gấu trúc Lớn Công viên Quốc gia đều nhận được sự chăm sóc ân cần và yêu thương cưng chiều chu đáo tỉ mỉ đến từng li từng tí của đội ngũ chuyên gia bảo tồn nghiên cứu khoa học.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 宠爱
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Yêu dấu, thương mến.
“Đã nguyền bể ái nguồn ân. Trời đất đã chứng, quỷ thần kiến tri.”
Yêu dấu, thương mến.
“Vẻ chi chút phận bèo mây. Làm cho bể ái khi đầy khi vơi.”
Từ “宠爱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 宠 (U+5BA0) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
yêu thích, vợ lẽ; ủng hộ. [Giản thể: 宠 ⇄ Phồn thể: 寵 · 宀 (Bộ MIÊN) (8 nét) · Pinyin: chǒng'ài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
yêu thích, vợ lẽ; ủng hộ. Chữ SỦNG (宠, phồn thể: 寵): thuộc bộ MIÊN (宀), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 宀 (MIÊN) + 龙 (LONG). Từ ghép HSK: 宠物 (SỦNG VẬT: thú cưng, vật nuôi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 寵物 SỦNG VẬT (thú cưng, vật nuôi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc SỦNG: yêu thích, vợ lẽ; ủng hộ; thường gặp trong ngữ cảnh: 寵物 SỦNG VẬT (thú cưng, vật nuôi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 寵 (SỦNG): yêu thích, vợ lẽ; ủng hộ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (寵物 SỦNG VẬT (thú cưng, vật nuôi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sủng (寵): yêu thích, vợ lẽ; ủng hộ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 寵 (âm đọc SỦNG): yêu thích, vợ lẽ; ủng hộ. Từ vựng thường đàm: 寵物 SỦNG VẬT (thú cưng, vật nuôi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 寵 (âm chuẩn SỦNG): yêu thích, vợ lẽ; ủng hộ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SỦNG (寵): yêu thích, vợ lẽ; ủng hộ; từ ghép thông dụng: 寵物 SỦNG VẬT (thú cưng, vật nuôi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 寵 [U+5BA0 · SỦNG · chǒng'ài]: yêu thích, vợ lẽ; ủng hộ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “宠爱”