Tiếng Anh: woman, girl; feminine; Kangxi radical 38; 10th lunar mansion, determinative star ε Aquarii (Albali); style, system, formula, rule; social custom; manners; courtesy; rites; clothes; wear, dress
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “女式礼服”
Chữ NỮ (女, hoặc chữ NHỮ 汝 mượn âm) có gốc là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh người phụ nữ đang quỳ ngồi đoan trang, hai tay đan khép trước ngực đầy nhu hòa và lễ nghi. Khi thêm bộ THỦY (氵) bên trái thành chữ NHỮ (汝), chữ chỉ tên dòng sông Nhữ và được mượn làm đại từ xưng hô thân mật thời cổ. Hình tượng chữ NỮ tôn vinh vẻ đẹp dịu dàng, đức hạnh và sức mạnh bền bỉ của phái đẹp.
Dáng ngồi khép nép đoan trang, Hai tay đan nhẹ dịu dàng nết na. Chữ NỮ vẻ đẹp mặn mà, Lạc quan nhân hậu nở hoa giữa đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “女式礼服”
💡 女式礼服 [NỮ THỨC LỄ PHỤC] gồm 女 (NỮ) + 式 (THỨC) + 礼 (LỄ) + 服 (PHỤC) → nghĩa tiếng Việt: "女 (NỮ): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp". 🦊
Phát âm "女式礼服": 女 nǚ (thanh 3 (214)) → 式 shì (thanh 4 (51)) → 礼 lǐ (thanh 3 (214)) → 服 fú (thanh 2 (35)); lưu ý tròn môi giữ nguyên khẩu hình đến cuối âm. 🦊

女 (NỮ): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; 式 (THỨC): phong cách, hệ thống, công thức, quy tắc; 礼 (LỄ): Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh.; 服 (PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục
Phồn thể: 女式禮服
Hán Việt: NỮ THỨC LỄ PHỤC
Tiếng Anh: woman, girl; feminine; Kangxi radical 38; 10th lunar mansion, determinative star ε Aquarii (Albali); style, system, formula, rule; social custom; manners; courtesy; rites; clothes; wear, dress
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “女式礼服”
Chữ NỮ (女, hoặc chữ NHỮ 汝 mượn âm) có gốc là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh người phụ nữ đang quỳ ngồi đoan trang, hai tay đan khép trước ngực đầy nhu hòa và lễ nghi. Khi thêm bộ THỦY (氵) bên trái thành chữ NHỮ (汝), chữ chỉ tên dòng sông Nhữ và được mượn làm đại từ xưng hô thân mật thời cổ. Hình tượng chữ NỮ tôn vinh vẻ đẹp dịu dàng, đức hạnh và sức mạnh bền bỉ của phái đẹp.
Dáng ngồi khép nép đoan trang, Hai tay đan nhẹ dịu dàng nết na. Chữ NỮ vẻ đẹp mặn mà, Lạc quan nhân hậu nở hoa giữa đời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “女式礼服”
Dùng trong câu
女式礼服(相关词:女儿)
Cụm từ “女式礼服” (NỮ THỨC LỄ PHỤC) — 女 (NỮ): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; 式 (THỨC): phong cách, hệ thống, công thức, quy tắc; 礼 (LỄ): Lễ nghi, phép tắc, sự tôn kính và chuẩn mực ứng xử văn minh.; 服 (PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục; từ liên hệ: 女儿 (NỮ NHI: con gái).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 女式礼服
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “女式礼服” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 女 (U+5973) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
còn nữa
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi). Chữ NỮ (女, hoặc chữ NHỮ 汝 mượn âm) có gốc là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh người phụ nữ đang quỳ ngồi đoan trang, hai tay đan khép trước ngực đầy nhu hòa và lễ nghi. Khi thêm bộ THỦY (氵) bên trái thành chữ NHỮ (汝), chữ chỉ tên dòng sông Nhữ và được mượn làm đại từ xưng hô thân mật thời cổ. Hình tượng chữ NỮ tôn vinh vẻ đẹp dịu dàng, đức hạnh và sức mạnh bền bỉ của phái đẹp. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 女兒 NỮ NHI (con gái); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 婦女 PHỤ NỮ (phụ nữ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 愛女 ÁI NỮ (Ái nữ); 織女 CHỨC NỮ (Chức nữ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
cự nự (phản đối)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 女 (NỮ): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (女兒 NỮ NHI (con gái); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 婦女 PHỤ NỮ (phụ nữ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 愛女 ÁI NỮ (Ái nữ); 織女 CHỨC NỮ (Chức nữ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nữ (女): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 女 (âm đọc NỮ): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi). Từ vựng thường đàm: 女兒 NỮ NHI (con gái); 女人 NỮ NHÂN (người phụ nữ); 婦女 PHỤ NỮ (phụ nữ); 女士 NỮ SĨ (quý cô, quý bà, phụ nữ (lịch sự)); 愛女 ÁI NỮ (Ái nữ); 織女 CHỨC NỮ (Chức nữ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 女 (âm chuẩn NỮ): Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 女 [U+5973 · NỮ · nǚ]: Người phụ nữ, con gái, phái đẹp; đại từ ngôi thứ hai (ngươi).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “女式礼服”