Tiếng Anh: to be mixed up with, to mingle with, to intermingle
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夹杂”
Chữ GIÁP (夹 / 夾) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm chữ ĐẠI (大) ở giữa mô tả một người lớn đứng thẳng và hai chữ NHÂN (人) ở hai bên nách đang kề cận nâng đỡ. Hình ảnh hai người kèm sát hai bên tạo nên nghĩa gốc là kẹp giữ, phụ tá ở sát vách. Ngày nay chữ GIÁP (夹) dùng để chỉ hành động kẹp vật gì ở giữa, chiếc cặp tài liệu hoặc lớp áo kép giữ ấm.
Chữ ĐẠI (大) đứng giữa vững vàng, Đôi NHÂN (人) hai phía kề bên hộ trì. GIÁP (夹) là kẹp chặt chẳng rời, Cùng nhau nâng đỡ bước đi vững bền.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 夹杂 (GIÁP TẠP) = 夹 (GIÁP: kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ) + 杂 (TẠP: phức tạp, lộn xộn, tạp nham) → pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "夹杂" đọc là jiā (thanh 1) + zá (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn
Phồn thể: 夾雜
Hán Việt: GIÁP TẠP
Tiếng Anh: to be mixed up with, to mingle with, to intermingle
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夹杂”
Chữ GIÁP (夹 / 夾) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm chữ ĐẠI (大) ở giữa mô tả một người lớn đứng thẳng và hai chữ NHÂN (人) ở hai bên nách đang kề cận nâng đỡ. Hình ảnh hai người kèm sát hai bên tạo nên nghĩa gốc là kẹp giữ, phụ tá ở sát vách. Ngày nay chữ GIÁP (夹) dùng để chỉ hành động kẹp vật gì ở giữa, chiếc cặp tài liệu hoặc lớp áo kép giữ ấm.
Chữ ĐẠI (大) đứng giữa vững vàng, Đôi NHÂN (人) hai phía kề bên hộ trì. GIÁP (夹) là kẹp chặt chẳng rời, Cùng nhau nâng đỡ bước đi vững bền.
Tập viết
Dùng trong câu
在狂暴肆虐的高原风雪中,刺骨的寒风夹杂着冰雹与雪粒呼啸扑面而来,科考队员依然顽强推进作业。
Trong cơn bão tuyết cao nguyên cuồng phong gầm thét, ngọn gió lạnh buốt thấu xương xen lẫn mưa đá và hạt tuyết rít lên táp thẳng vào mặt, các đội viên khảo sát khoa học vẫn ngoan cường thúc đẩy công việc tiến lên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 夹杂
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “夹杂” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 夹 (U+5939) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ. [Giản thể: 夹 ⇄ Phồn thể: 夾 · 二 (Bộ NHỊ) (6 nét) · Pinyin: jiā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ. Chữ GIÁP (夹 / 夾) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm chữ ĐẠI (大) ở giữa mô tả một người lớn đứng thẳng và hai chữ NHÂN (人) ở hai bên nách đang kề cận nâng đỡ. Hình ảnh hai người kèm sát hai bên tạo nên nghĩa gốc là kẹp giữ, phụ tá ở sát vách. Ngày nay chữ GIÁP (夹) dùng để chỉ hành động kẹp vật gì ở giữa, chiếc cặp tài liệu hoặc lớp áo kép giữ ấm. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIÁP: kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ; thường gặp trong ngữ cảnh: 夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 夾 (GIÁP): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giáp (夾): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 夾 (âm đọc GIÁP): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ. Từ vựng thường đàm: 夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 夾 (âm chuẩn GIÁP): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIÁP (夾): Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ; từ ghép thông dụng: 夾子 GIÁP TỬ (cái kẹp, kẹp gắp, kẹp tài liệu); 夾雜 GIÁP TẠP (pha lẫn, trộn lẫn, xen lẫn); 夾攻 GIÁP CÔNG (Giáp công); 夾鉗 GIÁP KIỀM (Giáp kiềm); 接夾 TIẾP GIÁP (Tiếp giáp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 夾 [U+5939 · GIÁP · jiā]: Kẹp hai bên, xen lẫn, cặp giữ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “夹杂”