Tiếng Anh: sky, heaven; god, celestial; down, below, go down; old, aged, experienced, always; crow; Corvus species (various); one; sort, manner, kind, category; black, dark
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “天下老鸦一般黑”
Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.
Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?
Câu cổ: Chữ Thiên (天) trồi đầu hóa chữ Phu (夫 - có chồng)
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 天下老鸦一般黑 [THIÊN HẠ LÃO NHA NHẤT BAN HẮC] gồm 天 (THIÊN) + 下 (HẠ) + 老 (LÃO) + 鸦 (NHA) + 一 (NHẤT) + 般 (BAN) + 黑 (HẮC) → nghĩa tiếng Việt: "天 (THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.". 🦊
Phát âm "天下老鸦一般黑": 天 tiān (thanh 1 (55)) → 下 xià (thanh 4 (51)) → 老 lǎo (thanh 3 (214)) → 鸦 yā (thanh 1 (55)) → 一 yī (thanh 1 (55)) → 般 bān (thanh 1 (55)) → 黑 hēi (thanh 1 (55)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

天 (THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.; 下 (HẠ): dưới, xuống; 老 (LÃO): già, lớn tuổi; 鸦 (NHA):; 一 (NHẤT): một; 般 (BAN): sắp xếp, cách thức, loại, loại; 黑 (HẮC): màu đen
Phồn thể: 天下老鴉一般黑
Hán Việt: THIÊN HẠ LÃO NHA NHẤT BAN HẮC
Tiếng Anh: sky, heaven; god, celestial; down, below, go down; old, aged, experienced, always; crow; Corvus species (various); one; sort, manner, kind, category; black, dark
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “天下老鸦一般黑”
Chữ THIÊN (天) là chữ chỉ sự. Chữ THIÊN (天) tượng hình con người (Đại 大) đứng trên mặt đất, phía trên đỉnh đầu là vòm trời bao la (nét Nhất 一). Trong "Chữ Hán Chiết Tự", văn chương dân gian có câu hò đố chữ tuyệt tác: "Yêu em anh muốn nên duyên / Sợ e em có chữ Thiên trồi đầu". Chữ Thiên gồm Nhị và Nhân, nếu nét dọc trồi nhô lên đầu thì hóa thành chữ PHU (夫 - người chồng). Chàng trai ướm hỏi người thương xem đã có phu quân hay chưa qua lối chơi chữ đầy ý vị duyên dáng.
Yêu em anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ THIÊN (天) trồi đầu! Duyên thiên chửa thấy nhô đầu dọc, Phận liễu sao đành nảy nét ngang?
Câu cổ: Chữ Thiên (天) trồi đầu hóa chữ Phu (夫 - có chồng)
Tập viết
Dùng trong câu
天下老鸦一般黑(相关词:今天)
Cụm từ “天下老鸦一般黑” (THIÊN HẠ LÃO NHA NHẤT BAN HẮC) — 天 (THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.; 下 (HẠ): dưới, xuống; 老 (LÃO): già, lớn tuổi; 鸦 (NHA): ; 一 (NHẤT): một; 般 (BAN): sắp xếp, cách thức, loại, loại; 黑 (HẮC): màu đen; từ liên hệ: 今天 (KIM THIÊN: hôm nay).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 天下老鸦一般黑
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.
“Lấp ván thiên, vùi đất sét, khôn ngoan thôi cũng đứt đuôi rồi.”
Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.
“Họ Hà nghe nói sợ liền. Than rằng mấy kẻ linh thiêng như vầy.”
Từ “天下老鸦一般黑” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 天 (U+5929) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 天 · 大 (Bộ ĐẠI) (4 nét) · Pinyin: tiān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.
Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THIÊN: bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa; thường gặp trong ngữ cảnh: 今天 KIM THIÊN (hôm nay); 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 昨天 TẠC THIÊN (hôm qua); 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 天 (THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (今天 KIM THIÊN (hôm nay); 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 昨天 TẠC THIÊN (hôm qua); 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thiên (天): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 天 (âm đọc THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa. Từ vựng thường đàm: 今天 KIM THIÊN (hôm nay); 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 昨天 TẠC THIÊN (hôm qua); 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 天 (âm chuẩn THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THIÊN (天): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa; từ ghép thông dụng: 今天 KIM THIÊN (hôm nay); 明天 MINH THIÊN (ngày mai); 天氣 THIÊN KHÍ (thời tiết); 昨天 TẠC THIÊN (hôm qua); 聊天 LIÊU THIÊN (trò chuyện, tán gẫu); 禮拜天 LỄ BÁI THIÊN (Chủ nhật, ngày Chủ nhật).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 天 [U+5929 · THIÊN · tiān]: Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “天下老鸦一般黑”