Tiếng Anh: nighttime, at night, during the night
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “间” đối chiếu chuẩn xác với âm Hán Việt: đọc thanh 1 “jiān” khi âm Hán Việt là GIAN (không gian, thời gian, trung gian, gian phòng); đọc thanh 4 “jiàn” khi âm Hán Việt là GIÁN (gián tiếp, gián đoạn, gián điệp, khoảng cách).
ở giữa (中间); thời gian, không gian; căn/gian phòng (房间)
VD: 时间 (shí jiān), 房间 (fáng jiān), 中间 (zhōng jiān)
khoảng cách, khe hở (间隔); gián tiếp (间接); gián điệp (间谍)
VD: 间接 (jiàn jiē), 间隔 (jiàn gé), 间谍 (jiàn dié)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夜间”
Chữ DẠ (夜) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Kim văn và Tiểu triện, chữ gồm bộ TỊCH (夕 - vầng trăng khuyết lúc hoàng hôn) biểu ý kết hợp với chữ DỊCH (亦 - biểu âm kiêm chỉ nơi khuất tối dưới nách). Khi màn đêm buông xuống dưới mái hiên (亠), con người (亻) dừng bước chân (夂) để nghỉ ngơi dưới ánh trăng sao (夕). Chữ DẠ (夜) gợi lên không gian tĩnh lặng của đêm khuya và sự tuần hoàn bền bỉ của ngày đêm (NHẬT DẠ).
Mái ĐẦU (亠) che chở trên cao, Bên trái NHÂN ĐỨNG (亻) bước vào nghỉ ngơi. Phải vầng trăng TỊCH (夕) sáng ngời, Chấm sao lấp lánh bầu trời DẠ (夜) khuya.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 夜间 [DẠ GIAN] gồm 夜 (DẠ) + 间 (GIAN) → nghĩa tiếng Việt: "ban đêm, trong đêm, thời gian ban đêm". 🦊
Phát âm "夜间" [yèjiān — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

ban đêm, trong đêm, thời gian ban đêm
Phồn thể: 夜間
Hán Việt: DẠ GIAN
Tiếng Anh: nighttime, at night, during the night
Chữ “间” đối chiếu chuẩn xác với âm Hán Việt: đọc thanh 1 “jiān” khi âm Hán Việt là GIAN (không gian, thời gian, trung gian, gian phòng); đọc thanh 4 “jiàn” khi âm Hán Việt là GIÁN (gián tiếp, gián đoạn, gián điệp, khoảng cách).
ở giữa (中间); thời gian, không gian; căn/gian phòng (房间)
VD: 时间 (shí jiān), 房间 (fáng jiān), 中间 (zhōng jiān)
khoảng cách, khe hở (间隔); gián tiếp (间接); gián điệp (间谍)
VD: 间接 (jiàn jiē), 间隔 (jiàn gé), 间谍 (jiàn dié)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夜间”
Chữ DẠ (夜) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Kim văn và Tiểu triện, chữ gồm bộ TỊCH (夕 - vầng trăng khuyết lúc hoàng hôn) biểu ý kết hợp với chữ DỊCH (亦 - biểu âm kiêm chỉ nơi khuất tối dưới nách). Khi màn đêm buông xuống dưới mái hiên (亠), con người (亻) dừng bước chân (夂) để nghỉ ngơi dưới ánh trăng sao (夕). Chữ DẠ (夜) gợi lên không gian tĩnh lặng của đêm khuya và sự tuần hoàn bền bỉ của ngày đêm (NHẬT DẠ).
Mái ĐẦU (亠) che chở trên cao, Bên trái NHÂN ĐỨNG (亻) bước vào nghỉ ngơi. Phải vầng trăng TỊCH (夕) sáng ngời, Chấm sao lấp lánh bầu trời DẠ (夜) khuya.
Tập viết
Dùng trong câu
深空天文观测站在夜间利用超大口径光学望远镜,清晰捕捉到了遥远星系深处微弱的光谱信号。
Trạm quan trắc thiên văn không gian sâu trong đêm ban đêm sử dụng kính viễn vọng quang học khẩu độ siêu lớn, đã bắt trọn rõ nét các tín hiệu quang phổ yếu ớt nơi sâu thẳm của các thiên hà xa xôi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 夜间
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Từ “夜间” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 夜 (U+591C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đêm, ban đêm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 夜 · 亠 (Bộ ĐẦU) (8 nét) · Pinyin: yèjiān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đêm, ban đêm. Chữ DẠ (夜) là chữ hội ý kiêm hình thanh; trong Kim văn và Tiểu triện, chữ gồm bộ TỊCH (夕 - vầng trăng khuyết lúc hoàng hôn) biểu ý kết hợp với chữ DỊCH (亦 - biểu âm kiêm chỉ nơi khuất tối dưới nách). Khi màn đêm buông xuống dưới mái hiên (亠), con người (亻) dừng bước chân (夂) để nghỉ ngơi dưới ánh trăng sao (夕). Chữ DẠ (夜) gợi lên không gian tĩnh lặng của đêm khuya và sự tuần hoàn bền bỉ của ngày đêm (NHẬT DẠ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 晝夜 TRÚ DẠ (ngày đêm, suốt ngày đêm 24/24); 夜行 DẠ HÀNG (Dạ hành); 夜學 DẠ HỌC (Dạ học); 夜客 DẠ KHÁCH (Dạ khách); 夜色 DẠ SẮC (Sắc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DẠ: đêm, ban đêm; thường gặp trong ngữ cảnh: 晝夜 TRÚ DẠ (ngày đêm, suốt ngày đêm 24/24); 夜行 DẠ HÀNG (Dạ hành); 夜學 DẠ HỌC (Dạ học); 夜客 DẠ KHÁCH (Dạ khách); 夜色 DẠ SẮC (Sắc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 夜 (DẠ): đêm, ban đêm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (晝夜 TRÚ DẠ (ngày đêm, suốt ngày đêm 24/24); 夜行 DẠ HÀNG (Dạ hành); 夜學 DẠ HỌC (Dạ học); 夜客 DẠ KHÁCH (Dạ khách); 夜色 DẠ SẮC (Sắc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dạ (夜): đêm, ban đêm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 夜 (âm đọc DẠ): đêm, ban đêm. Từ vựng thường đàm: 晝夜 TRÚ DẠ (ngày đêm, suốt ngày đêm 24/24); 夜行 DẠ HÀNG (Dạ hành); 夜學 DẠ HỌC (Dạ học); 夜客 DẠ KHÁCH (Dạ khách); 夜色 DẠ SẮC (Sắc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 夜 (âm chuẩn DẠ): đêm, ban đêm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DẠ (夜): đêm, ban đêm; từ ghép thông dụng: 晝夜 TRÚ DẠ (ngày đêm, suốt ngày đêm 24/24); 夜行 DẠ HÀNG (Dạ hành); 夜學 DẠ HỌC (Dạ học); 夜客 DẠ KHÁCH (Dạ khách); 夜色 DẠ SẮC (Sắc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 夜 [U+591C · DẠ · yèjiān]: đêm, ban đêm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “夜间”