Tiếng Anh: all one's life, lifetime
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “一辈子”
Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển.
Một nét ngang thẳng giữa trời, Khởi đầu vạn vật rạng ngời thái sơ. Chữ NHẤT trọn vẹn ước mơ, Trước sau như một chẳng mờ lòng son.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 一辈子 (NHẤT BỐI TỬ) = 一 (NHẤT: một) + 辈 (BỐI: thế hệ, cả đời, lớp học) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → cả đời, một đời, suốt đời. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "一辈子" đọc là yī (thanh 1) + bèi (thanh 4) + zi (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cả đời, một đời, suốt đời
Phồn thể: 一輩子
Hán Việt: NHẤT BỐI TỬ
Tiếng Anh: all one's life, lifetime
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “一辈子”
Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển.
Một nét ngang thẳng giữa trời, Khởi đầu vạn vật rạng ngời thái sơ. Chữ NHẤT trọn vẹn ước mơ, Trước sau như một chẳng mờ lòng son.
Tập viết
Dùng trong câu
老一辈科学家把一辈子最美好的青春年华与毕生心血,无怨无悔地奉献给了祖国的国防科技事业。
Thế hệ nhà khoa học tiền bối đã đem trọn vẹn những năm tháng thanh xuân tươi đẹp nhất của cả một đời cùng tâm huyết trọn kiếp, không một lời oán thán cống hiến cho sự nghiệp khoa học công nghệ quốc phòng của Tổ quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 一辈子
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Từ “一辈子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 一 (U+4E00) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
một. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 一 · 一 (Bộ NHẤT) (1 nét) · Pinyin: yī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
một. Chữ NHẤT (一) là chữ chỉ sự, được biểu thị bằng một nét gạch ngang duy nhất đầy dứt khoát. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nét ngang ấy tượng trưng cho nguyên khí thái cực thuở sơ khai, vừa là đường chân trời phân định thiên địa, vừa là con số khởi đầu sinh ra vạn vật. Ngoài nghĩa số một hay thứ nhất, chữ còn biểu trưng cho sự thuần khiết, chuyên tâm và tinh thần đoàn kết thống nhất không gì lay chuyển. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHẤT: một; thường gặp trong ngữ cảnh: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 一 (NHẤT): một. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhất (一): một.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 一 (âm đọc NHẤT): một. Từ vựng thường đàm: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 一 (âm chuẩn NHẤT): một.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHẤT (一): một; từ ghép thông dụng: 第一 ĐỆ NHẤT (đầu tiên); 一起 NHẤT KHỞI (cùng với nhau); 一定 NHẤT ĐỊNH (nhất định, chắc chắn); 一共 NHẤT CỘNG (tổng cộng, tất cả gồm có); 一會兒 NHẤT HỘI NHI (một lúc); 一樣 NHẤT DẠNG (giống nhau, như nhau).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 一 [U+4E00 · NHẤT · yī]: một.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “一辈子”