Tiếng Anh: setting sun, evening glow, sunset
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夕阳”
Chữ TỊCH (夕): thuộc bộ TỊCH (夕), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 除夕 (TRỪ TỊCH: đêm Giao thừa, đêm 30 Tết), 夕阳 (TỊCH DƯƠNG: ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 夕阳 (TỊCH DƯƠNG) = 夕 (TỊCH: buổi tối, đêm, hoàng hôn) + 阳 (DƯƠNG: cực Dương trong dịch học, ánh sáng mặt trời ấm áp, sự cương kiện phát tán) → ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "夕阳" đọc là xī (thanh 1) + yáng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn
Phồn thể: 夕陽
Hán Việt: TỊCH DƯƠNG
Tiếng Anh: setting sun, evening glow, sunset
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “夕阳”
Chữ TỊCH (夕): thuộc bộ TỊCH (夕), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 除夕 (TRỪ TỊCH: đêm Giao thừa, đêm 30 Tết), 夕阳 (TỊCH DƯƠNG: ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).
Tập viết
Dùng trong câu
夕阳西下,壮丽如画的晚霞将长城雄关的崇山峻岭染成了一片璀璨耀眼的金色,景象磅礴雄浑。
Ánh hoàng hôn mặt trời lặn về tây, ráng chiều đẹp như tranh vẽ đã nhuộm muôn trùng non cao của các hùng quan Vạn Lý Trường Thành thành một màu vàng kim rực rỡ lấp lánh, cảnh tượng vô cùng hùng vĩ nguy nga.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 夕阳
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Từ “夕阳” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 夕 (U+5915) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 夕 · 夕 (Bộ TỊCH) (3 nét) · Pinyin: xī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng. Chữ TỊCH (夕): thuộc bộ TỊCH (夕), gồm 3 nét. Từ ghép HSK: 除夕 (TRỪ TỊCH: đêm Giao thừa, đêm 30 Tết), 夕阳 (TỊCH DƯƠNG: ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỊCH: buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng; thường gặp trong ngữ cảnh: 除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 夕 (TỊCH): buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tịch (夕): buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 夕 (âm đọc TỊCH): buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng. Từ vựng thường đàm: 除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 夕 (âm chuẩn TỊCH): buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỊCH (夕): buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng; từ ghép thông dụng: 除夕 TRỪ TỊCH (đêm Giao thừa, đêm 30 Tết); 夕陽 TỊCH DƯƠNG (ánh hoàng hôn, ráng chiều, mặt trời lặn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 夕 [U+5915 · TỊCH · xī]: buổi tối, đêm, hoàng hôn; nghiêng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “夕阳”