Tiếng Anh: daughter-in-law, wife (colloquial)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “媳妇”
Chữ TỨC (媳) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Nữ (女) và chữ Tức (息 - nghỉ ngơi, sinh sôi). Người con dâu bước vào nhà mang lại sinh khí mới, cùng người con trai duy trì hương hỏa dòng tộc và tạo chốn nghỉ ngơi yên ấm cho cả gia đình.
Người phụ nữ đến làm dâu Nghỉ ngơi yên ấm bên câu sum vầy. Bên NỮ (女) chữ TỨC (息) dịu hiền, Chữ TỨC (媳) hiếu thảo giữ yên gia đình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 媳妇 (TỨC PHỤ) = 媳 (TỨC: con dâu trong nhà, người phụ nữ hiền thục vun vén tổ ấm) + 妇 (PHỤ: phụ nữ) → con dâu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "媳妇" đọc là xí (thanh 2) + fù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

con dâu; vợ (khẩu ngữ)
Phồn thể: 媳婦
Hán Việt: TỨC PHỤ
Tiếng Anh: daughter-in-law, wife (colloquial)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “媳妇”
Chữ TỨC (媳) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Nữ (女) và chữ Tức (息 - nghỉ ngơi, sinh sôi). Người con dâu bước vào nhà mang lại sinh khí mới, cùng người con trai duy trì hương hỏa dòng tộc và tạo chốn nghỉ ngơi yên ấm cho cả gia đình.
Người phụ nữ đến làm dâu Nghỉ ngơi yên ấm bên câu sum vầy. Bên NỮ (女) chữ TỨC (息) dịu hiền, Chữ TỨC (媳) hiếu thảo giữ yên gia đình.
Tập viết
Dùng trong câu
在尊老爱幼的文明家风熏陶下,好媳妇悉心照顾瘫痪在床的老婆婆十余载无怨无悔,获评全国“最美家庭”荣誉。
Dưới sự hun đúc của nếp nhà văn minh kính già yêu trẻ, người con dâu hiền đã chăm sóc chu đáo người mẹ chồng nằm liệt giường suốt hơn mười năm không một lời oán thán, được bình chọn danh hiệu 'Gia đình Đẹp nhất' toàn quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 媳妇
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “媳妇” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 媳 (U+5AB3) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con dâu trong nhà, người phụ nữ hiền thục vun vén tổ ấm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 媳 · 女 (Bộ NỮ) (13 nét) · Pinyin: xí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con dâu trong nhà, người phụ nữ hiền thục vun vén tổ ấm. Chữ TỨC (媳) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Nữ (女) và chữ Tức (息 - nghỉ ngơi, sinh sôi). Người con dâu bước vào nhà mang lại sinh khí mới, cùng người con trai duy trì hương hỏa dòng tộc và tạo chốn nghỉ ngơi yên ấm cho cả gia đình. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 媳婦 TỨC PHỤ (con dâu; vợ (khẩu ngữ)); 賢媳 HIỀN TỨC (Nàng dâu hiền thục thảo hiền).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỨC: con dâu trong nhà, người phụ nữ hiền thục vun vén tổ ấm; thường gặp trong ngữ cảnh: 媳婦 TỨC PHỤ (con dâu; vợ (khẩu ngữ)); 賢媳 HIỀN TỨC (Nàng dâu hiền thục thảo hiền).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 媳 (TỨC): Con dâu trong nhà, người phụ nữ hiền thục vun vén tổ ấm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (媳婦 TỨC PHỤ (con dâu; vợ (khẩu ngữ)); 賢媳 HIỀN TỨC (Nàng dâu hiền thục thảo hiền)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tức (媳): Con dâu trong nhà, người phụ nữ hiền thục vun vén tổ ấm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 媳 (âm đọc TỨC): Con dâu trong nhà, người phụ nữ hiền thục vun vén tổ ấm. Từ vựng thường đàm: 媳婦 TỨC PHỤ (con dâu; vợ (khẩu ngữ)); 賢媳 HIỀN TỨC (Nàng dâu hiền thục thảo hiền).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 媳 (âm chuẩn TỨC): Con dâu trong nhà, người phụ nữ hiền thục vun vén tổ ấm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỨC (媳): Con dâu trong nhà, người phụ nữ hiền thục vun vén tổ ấm; từ ghép thông dụng: 媳婦 TỨC PHỤ (con dâu; vợ (khẩu ngữ)); 賢媳 HIỀN TỨC (Nàng dâu hiền thục thảo hiền).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 媳 [U+5AB3 · TỨC · xí]: Con dâu trong nhà, người phụ nữ hiền thục vun vén tổ ấm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “媳妇”