Tiếng Anh: to sacrifice, sacrifice, to lay down one's life
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “牺牲”
Chữ HY (牺 / 犧) là chữ hình thanh kiêm hội ý: chữ phồn thể (犧) gồm bộ NGƯU (牛) chỉ trâu bò thuần sắc ghép với chữ HY (羲) biểu âm; chữ giản thể (牺) kết hợp bộ NGƯU (牛) bên trái và chữ TÂY (西) bên phải. Thời cổ đại, trâu bò béo tốt, lông thuần một màu dùng làm lễ vật dâng cúng trời đất, thần linh để cầu mưa thuận gió hòa gọi là HY (牺). Ngày nay chữ mang nghĩa cao cả là sự hy sinh, quên mình vì nghĩa lớn.
Bên trái bộ NGƯU (牛) trâu bò, Bên phải chữ TÂY (西) dâng cho tế thần. Chữ HY (牺) cống hiến quên thân, Vì dân vì nước muôn phần kính yêu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 牺牲 (HY SINH) = 牺 (HY: vật tế lễ, hy sinh, cống hiến) + 牲 (SINH: gia súc, vật nuôi, lễ vật hiến tế) → hy sinh, hy sinh tính mạng vì Tổ quốc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "牺牲" đọc là xī (thanh 1) + shēng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hy sinh, hy sinh tính mạng vì Tổ quốc; sự hy sinh
Phồn thể: 犧牲
Hán Việt: HY SINH
Tiếng Anh: to sacrifice, sacrifice, to lay down one's life
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “牺牲”
Chữ HY (牺 / 犧) là chữ hình thanh kiêm hội ý: chữ phồn thể (犧) gồm bộ NGƯU (牛) chỉ trâu bò thuần sắc ghép với chữ HY (羲) biểu âm; chữ giản thể (牺) kết hợp bộ NGƯU (牛) bên trái và chữ TÂY (西) bên phải. Thời cổ đại, trâu bò béo tốt, lông thuần một màu dùng làm lễ vật dâng cúng trời đất, thần linh để cầu mưa thuận gió hòa gọi là HY (牺). Ngày nay chữ mang nghĩa cao cả là sự hy sinh, quên mình vì nghĩa lớn.
Bên trái bộ NGƯU (牛) trâu bò, Bên phải chữ TÂY (西) dâng cho tế thần. Chữ HY (牺) cống hiến quên thân, Vì dân vì nước muôn phần kính yêu.
Tập viết
Dùng trong câu
无数革命先烈为了民族独立、人民解放和国家富强英勇战斗、不惜流血牺牲,他们的丰功伟绩永垂不朽。
Vô số các bậc tiền bối anh hùng liệt sĩ cách mạng vì độc lập dân tộc, giải phóng nhân dân và đất nước giàu mạnh đã anh dũng chiến đấu, không tiếc máu xương hy sinh tính mạng, công lao hiển hách vĩ đại của họ đời đời bất diệt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 牺牲
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “牺牲” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 牺 (U+727A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Vật tế lễ, hy sinh, cống hiến. [Giản thể: 牺 ⇄ Phồn thể: 犧 · 牛 (Bộ NGƯU) (10 nét) · Pinyin: xī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vật tế lễ, hy sinh, cống hiến. Chữ HY (牺 / 犧) là chữ hình thanh kiêm hội ý: chữ phồn thể (犧) gồm bộ NGƯU (牛) chỉ trâu bò thuần sắc ghép với chữ HY (羲) biểu âm; chữ giản thể (牺) kết hợp bộ NGƯU (牛) bên trái và chữ TÂY (西) bên phải. Thời cổ đại, trâu bò béo tốt, lông thuần một màu dùng làm lễ vật dâng cúng trời đất, thần linh để cầu mưa thuận gió hòa gọi là HY (牺). Ngày nay chữ mang nghĩa cao cả là sự hy sinh, quên mình vì nghĩa lớn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 犧牲 HY SINH (hy sinh, hy sinh tính mạng vì Tổ quốc; sự hy sinh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HY: vật tế lễ, hy sinh, cống hiến; thường gặp trong ngữ cảnh: 犧牲 HY SINH (hy sinh, hy sinh tính mạng vì Tổ quốc; sự hy sinh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 犧 (HY): Vật tế lễ, hy sinh, cống hiến. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (犧牲 HY SINH (hy sinh, hy sinh tính mạng vì Tổ quốc; sự hy sinh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hy (犧): Vật tế lễ, hy sinh, cống hiến.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 犧 (âm đọc HY): Vật tế lễ, hy sinh, cống hiến. Từ vựng thường đàm: 犧牲 HY SINH (hy sinh, hy sinh tính mạng vì Tổ quốc; sự hy sinh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 犧 (âm chuẩn HY): Vật tế lễ, hy sinh, cống hiến.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HY (犧): Vật tế lễ, hy sinh, cống hiến; từ ghép thông dụng: 犧牲 HY SINH (hy sinh, hy sinh tính mạng vì Tổ quốc; sự hy sinh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 犧 [U+727A · HY · xī]: Vật tế lễ, hy sinh, cống hiến.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “牺牲”