Tiếng Anh: four; house, dwelling; dwell, reside; five; enter, come in(to), join
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ giản thể “舍” (XÁ) gộp 2 chữ phồn thể: đọc thanh 3 “shě” (phồn thể 捨) khi là động từ “vứt bỏ, từ bỏ, không nỡ rời xa (舍不得)”; đọc thanh 4 “shè” (phồn thể 舍) khi là danh từ chỉ “nhà ở, ký túc xá (宿舍 sùshè)”.
bỏ đi, từ bỏ, buông bỏ; nỡ lòng (舍不得)
VD: 舍不得 (shě bu de), 取舍 (qǔ shě), 依依不舍 (yīyī-bùshě)
nhà cửa, phòng ở, ký túc xá (宿舍)
VD: 宿舍 (sù shè), 校舍 (xiào shè)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “四舍五入”
Chữ TỨ (四) ban đầu trong Giáp cốt văn là chữ chỉ sự gồm bốn vạch ngang xếp chồng lên nhau biểu thị số bốn. Đến thời Kim văn và Tiểu triện, chữ mượn hình cái miệng thở hơi phân tán ra bốn phía, gồm khung bao quanh thuộc bộ VI (囗) và nét phân tách bên trong thuộc bộ NHI (儿). Trong văn hóa Á Đông, số bốn gắn liền với sự vuông vắn, cân đối của đất trời như TỨ PHƯƠNG (四方) và TỨ QUÝ (四季).
Khung vuông bộ VI (囗) đất trời, Bên trong chữ NHI (儿) chia đôi nhịp nhàng. Chữ TỨ (四) bốn hướng thênh thang, Bốn mùa xuân hạ thu đông tuần hoàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 四舍五入 [TỨ XÁ NGŨ NHẬP] gồm 四 (TỨ) + 舍 (XÁ) + 五 (NGŨ) + 入 (NHẬP) → nghĩa tiếng Việt: "四 (TỨ): bốn". 🦊
Phát âm "四舍五入": 四 sì (thanh 4 (51)) → 舍 shè (thanh 4 (51)) → 五 wǔ (thanh 3 (214)) → 入 rù (thanh 4 (51)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

四 (TỨ): bốn; 舍 (XÁ): nhà ở; 五 (NGŨ): số năm (5); 入 (NHẬP): Đi vào, thâm nhập, gia nhập, thu nhận
Phồn thể: 四舍五入
Hán Việt: TỨ XÁ NGŨ NHẬP
Tiếng Anh: four; house, dwelling; dwell, reside; five; enter, come in(to), join
Chữ giản thể “舍” (XÁ) gộp 2 chữ phồn thể: đọc thanh 3 “shě” (phồn thể 捨) khi là động từ “vứt bỏ, từ bỏ, không nỡ rời xa (舍不得)”; đọc thanh 4 “shè” (phồn thể 舍) khi là danh từ chỉ “nhà ở, ký túc xá (宿舍 sùshè)”.
bỏ đi, từ bỏ, buông bỏ; nỡ lòng (舍不得)
VD: 舍不得 (shě bu de), 取舍 (qǔ shě), 依依不舍 (yīyī-bùshě)
nhà cửa, phòng ở, ký túc xá (宿舍)
VD: 宿舍 (sù shè), 校舍 (xiào shè)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “四舍五入”
Chữ TỨ (四) ban đầu trong Giáp cốt văn là chữ chỉ sự gồm bốn vạch ngang xếp chồng lên nhau biểu thị số bốn. Đến thời Kim văn và Tiểu triện, chữ mượn hình cái miệng thở hơi phân tán ra bốn phía, gồm khung bao quanh thuộc bộ VI (囗) và nét phân tách bên trong thuộc bộ NHI (儿). Trong văn hóa Á Đông, số bốn gắn liền với sự vuông vắn, cân đối của đất trời như TỨ PHƯƠNG (四方) và TỨ QUÝ (四季).
Khung vuông bộ VI (囗) đất trời, Bên trong chữ NHI (儿) chia đôi nhịp nhàng. Chữ TỨ (四) bốn hướng thênh thang, Bốn mùa xuân hạ thu đông tuần hoàn.
Tập viết
Dùng trong câu
四舍五入(相关词:丢三落四)
Cụm từ “四舍五入” (TỨ XÁ NGŨ NHẬP) — 四 (TỨ): bốn; 舍 (XÁ): nhà ở; 五 (NGŨ): số năm (5); 入 (NHẬP): Đi vào, thâm nhập, gia nhập, thu nhận; từ liên hệ: 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ: hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 四舍五入
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Từ “四舍五入” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 四 (U+56DB) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bốn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 四 · 囗 (Bộ VI) (5 nét) · Pinyin: sì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bốn. Chữ TỨ (四) ban đầu trong Giáp cốt văn là chữ chỉ sự gồm bốn vạch ngang xếp chồng lên nhau biểu thị số bốn. Đến thời Kim văn và Tiểu triện, chữ mượn hình cái miệng thở hơi phân tán ra bốn phía, gồm khung bao quanh thuộc bộ VI (囗) và nét phân tách bên trong thuộc bộ NHI (儿). Trong văn hóa Á Đông, số bốn gắn liền với sự vuông vắn, cân đối của đất trời như TỨ PHƯƠNG (四方) và TỨ QUÝ (四季). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 四民 TỨ DÂN (Tứ dân); 四方 TỨ PHƯƠNG (Phương); 四季 TỨ QUÝ (Tứ quý).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TỨ: bốn; thường gặp trong ngữ cảnh: 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 四民 TỨ DÂN (Tứ dân); 四方 TỨ PHƯƠNG (Phương); 四季 TỨ QUÝ (Tứ quý).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 四 (TỨ): bốn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 四民 TỨ DÂN (Tứ dân); 四方 TỨ PHƯƠNG (Phương); 四季 TỨ QUÝ (Tứ quý)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tứ (四): bốn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 四 (âm đọc TỨ): bốn. Từ vựng thường đàm: 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 四民 TỨ DÂN (Tứ dân); 四方 TỨ PHƯƠNG (Phương); 四季 TỨ QUÝ (Tứ quý).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 四 (âm chuẩn TỨ): bốn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TỨ (四): bốn; từ ghép thông dụng: 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 四肢 TỨ CHI (tứ chi, bốn chi (tay chân)); 四民 TỨ DÂN (Tứ dân); 四方 TỨ PHƯƠNG (Phương); 四季 TỨ QUÝ (Tứ quý).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 四 [U+56DB · TỨ · sì]: bốn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “四舍五入”