Tiếng Anh: noisy; mixed, miscellaneous, complex, varied; sound, voice, noise; tone; music
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嘈杂声”
Chữ TÀO (嘈): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 嘈杂 (TÀO TẠP: ồn ào, huyên náo, tạp âm om sòm).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 嘈杂声 [TÀO TẠP THANH] gồm 嘈 (TÀO) + 杂 (TẠP) + 声 (THANH) → nghĩa tiếng Việt: "嘈 (TÀO): ồn ào". 🦊
Phát âm "嘈杂声": 嘈 cáo (thanh 2 (35)) → 杂 zá (thanh 2 (35)) → 声 shēng (thanh 1 (55)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

嘈 (TÀO): ồn ào; 杂 (TẠP): phức tạp, lộn xộn, tạp nham; 声 (THANH): âm thanh, giọng nói, tiếng động
Phồn thể: 嘈雜聲
Hán Việt: TÀO TẠP THANH
Tiếng Anh: noisy; mixed, miscellaneous, complex, varied; sound, voice, noise; tone; music
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嘈杂声”
Chữ TÀO (嘈): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 嘈杂 (TÀO TẠP: ồn ào, huyên náo, tạp âm om sòm).
Tập viết
Dùng trong câu
嘈杂声(相关词:嘈杂)
Cụm từ “嘈杂声” (TÀO TẠP THANH) — 嘈 (TÀO): ồn ào; 杂 (TẠP): phức tạp, lộn xộn, tạp nham; 声 (THANH): âm thanh, giọng nói, tiếng động; từ liên hệ: 嘈杂 (TÀO TẠP: ồn ào, huyên náo, tạp âm om sòm).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 嘈杂声
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Từ “嘈杂声” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 嘈 (U+5608) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ồn ào. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 嘈 · 口 (Bộ KHẨU) (14 nét) · Pinyin: cáo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ồn ào. Chữ TÀO (嘈): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 日 (NHẬT). Từ ghép HSK: 嘈杂 (TÀO TẠP: ồn ào, huyên náo, tạp âm om sòm). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 嘈雜 TÀO TẠP (ồn ào, huyên náo, tạp âm om sòm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÀO: ồn ào; thường gặp trong ngữ cảnh: 嘈雜 TÀO TẠP (ồn ào, huyên náo, tạp âm om sòm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嘈 (TÀO): ồn ào. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (嘈雜 TÀO TẠP (ồn ào, huyên náo, tạp âm om sòm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tào (嘈): ồn ào.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嘈 (âm đọc TÀO): ồn ào. Từ vựng thường đàm: 嘈雜 TÀO TẠP (ồn ào, huyên náo, tạp âm om sòm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嘈 (âm chuẩn TÀO): ồn ào.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÀO (嘈): ồn ào; từ ghép thông dụng: 嘈雜 TÀO TẠP (ồn ào, huyên náo, tạp âm om sòm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嘈 [U+5608 · TÀO · cáo]: ồn ào.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “嘈杂声”