Tiếng Anh: like, love, enjoy; joyful thing; wine, spirits, liquor, alcoholic beverage
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喜酒”
Chữ HỶ (喜) là chữ hội ý, kết hợp giữa chữ CHÚ (壴, gồm bộ SĨ 士/THẬP 十 và bộ ĐẬU 豆 vẽ hình chiếc trống lớn có giá đỡ trang sức) ở phía trên và bộ KHẨU (口) ở phía dưới chỉ cái miệng đang cười reo ca hát. Trong các dịp lễ hội hay cưới hỏi cổ truyền, tiếng trống vang rộn rã hòa cùng tiếng cười nói hân hoan tạo nên bầu không khí tưng bừng, từ đó chữ HỶ (喜) biểu trưng cho niềm vui, sự yêu thích và điềm lành may mắn.
Trên là trống hội vang lừng, THẬP (十) ĐẬU (豆) nhịp gõ tưng bừng gần xa. Dưới thêm bộ KHẨU (口) cười ca, HỶ (喜) là vui sướng chan hòa niềm vui.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 喜酒 [HỶ TỬU] gồm 喜 (HỶ) + 酒 (TỬU) → nghĩa tiếng Việt: "喜 (HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích". 🦊
Phát âm "喜酒": 喜 xǐ (thanh 3 (214)) → 酒 jiǔ (thanh 3 (214)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

喜 (HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích; 酒 (TỬU): Rượu, đồ uống lên men có cồn
Phồn thể: 喜酒
Hán Việt: HỶ TỬU
Tiếng Anh: like, love, enjoy; joyful thing; wine, spirits, liquor, alcoholic beverage
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “喜酒”
Chữ HỶ (喜) là chữ hội ý, kết hợp giữa chữ CHÚ (壴, gồm bộ SĨ 士/THẬP 十 và bộ ĐẬU 豆 vẽ hình chiếc trống lớn có giá đỡ trang sức) ở phía trên và bộ KHẨU (口) ở phía dưới chỉ cái miệng đang cười reo ca hát. Trong các dịp lễ hội hay cưới hỏi cổ truyền, tiếng trống vang rộn rã hòa cùng tiếng cười nói hân hoan tạo nên bầu không khí tưng bừng, từ đó chữ HỶ (喜) biểu trưng cho niềm vui, sự yêu thích và điềm lành may mắn.
Trên là trống hội vang lừng, THẬP (十) ĐẬU (豆) nhịp gõ tưng bừng gần xa. Dưới thêm bộ KHẨU (口) cười ca, HỶ (喜) là vui sướng chan hòa niềm vui.
Tập viết
Dùng trong câu
喜酒(相关词:喜欢)
Cụm từ “喜酒” (HỶ TỬU) — 喜 (HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích; 酒 (TỬU): Rượu, đồ uống lên men có cồn; từ liên hệ: 喜欢 (HỶ HOAN: thích).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 喜酒
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Từ “喜酒” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 喜 (U+559C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
song hỉ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích. Chữ HỶ (喜) là chữ hội ý, kết hợp giữa chữ CHÚ (壴, gồm bộ SĨ 士/THẬP 十 và bộ ĐẬU 豆 vẽ hình chiếc trống lớn có giá đỡ trang sức) ở phía trên và bộ KHẨU (口) ở phía dưới chỉ cái miệng đang cười reo ca hát. Trong các dịp lễ hội hay cưới hỏi cổ truyền, tiếng trống vang rộn rã hòa cùng tiếng cười nói hân hoan tạo nên bầu không khí tưng bừng, từ đó chữ HỶ (喜) biểu trưng cho niềm vui, sự yêu thích và điềm lành may mắn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 喜歡 HỶ HOAN (thích); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 喜悅 HỶ DUYỆT (niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ); 報喜 BÁO HỶ (Báo hỉ); 恭喜 CUNG HỶ (Cung hỉ); 大喜 ĐẠI HỶ (Hỉ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 喜 (HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (喜歡 HỶ HOAN (thích); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 喜悅 HỶ DUYỆT (niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ); 報喜 BÁO HỶ (Báo hỉ); 恭喜 CUNG HỶ (Cung hỉ); 大喜 ĐẠI HỶ (Hỉ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hỷ (喜): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 喜 (âm đọc HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích. Từ vựng thường đàm: 喜歡 HỶ HOAN (thích); 喜聞樂見 HỶ VĂN LẠC KIẾN (được quần chúng ưa chuộng, hoan nghênh yêu thích); 喜悅 HỶ DUYỆT (niềm vui mừng, hân hoan rạng rỡ); 報喜 BÁO HỶ (Báo hỉ); 恭喜 CUNG HỶ (Cung hỉ); 大喜 ĐẠI HỶ (Hỉ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 喜 (âm chuẩn HỶ): Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
hoan hỉ
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 喜 [U+559C · HỶ · xǐ]: Vui mừng, hân hoan, tin vui, yêu thích.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “喜酒”