Tiếng Anh: voice, cry, appeal, public aspirations
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “呼声”
Chữ HÔ (呼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 呼吸 (HÔ HẤP: hô hấp, hít thở), 呼啸 (HÔ KHIẾU: gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 呼声 [HÔ THANH] gồm 呼 (HÔ) + 声 (THANH) → nghĩa tiếng Việt: "tiếng nói nguyện vọng, tiếng gọi kêu gọi của công chúng". 🦊
Phát âm "呼声" [hūshēng — thanh 1 (55)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

tiếng nói nguyện vọng, tiếng gọi kêu gọi của công chúng
Phồn thể: 呼聲
Hán Việt: HÔ THANH
Tiếng Anh: voice, cry, appeal, public aspirations
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “呼声”
Chữ HÔ (呼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 呼吸 (HÔ HẤP: hô hấp, hít thở), 呼啸 (HÔ KHIẾU: gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)).
Tập viết
Dùng trong câu
国家科技管理体制改革积极顺应广大一线科研人员的强烈呼声,全面推行基于信任的科研经费包干制与长周期评价。
Cải cách thể chế quản lý khoa học công nghệ quốc gia tích cực thuận theo tiếng nói nguyện vọng tiếng gọi tha thiết của đông đảo cán bộ nghiên cứu khoa học tuyến đầu, đẩy mạnh toàn diện đánh giá chu kỳ dài và chế độ khoán gọn kinh phí nghiên cứu khoa học dựa trên sự tin cậy.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 呼声
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Từ “呼声” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 呼 (U+547C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thở dài, thở ra; gọi, hét lên. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 呼 · 口 (Bộ KHẨU) (8 nét) · Pinyin: hūshēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thở dài, thở ra; gọi, hét lên. Chữ HÔ (呼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 呼吸 (HÔ HẤP: hô hấp, hít thở), 呼啸 (HÔ KHIẾU: gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÔ: thở dài, thở ra; gọi, hét lên; thường gặp trong ngữ cảnh: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 呼 (HÔ): thở dài, thở ra; gọi, hét lên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hô (呼): thở dài, thở ra; gọi, hét lên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 呼 (âm đọc HÔ): thở dài, thở ra; gọi, hét lên. Từ vựng thường đàm: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 呼 (âm chuẩn HÔ): thở dài, thở ra; gọi, hét lên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÔ (呼): thở dài, thở ra; gọi, hét lên; từ ghép thông dụng: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 呼 [U+547C · HÔ · hūshēng]: thở dài, thở ra; gọi, hét lên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “呼声”