Tiếng Anh: to appeal, to call on, appeal
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “呼吁”
Chữ HÔ (呼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 呼吸 (HÔ HẤP: hô hấp, hít thở), 呼啸 (HÔ KHIẾU: gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 呼吁 (HÔ HU) = 呼 (HÔ: thở dài, thở ra, gọi) + 吁 (HU: thán từ 'Than ôi!', thở dài) → kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "呼吁" đọc là hū (thanh 1) + yù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu
Phồn thể: 呼籲
Hán Việt: HÔ HU
Tiếng Anh: to appeal, to call on, appeal
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “呼吁”
Chữ HÔ (呼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 呼吸 (HÔ HẤP: hô hấp, hít thở), 呼啸 (HÔ KHIẾU: gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)).
Tập viết
Dùng trong câu
中国在联合国大会上郑重呼吁国际社会秉持人类命运共同体理念,携手应对全球公共卫生与气候危机挑战。
Trung Quốc tại Đại hội đồng Liên Hợp Quốc đã trịnh trọng tha thiết kêu gọi cộng đồng quốc tế giữ vững quan niệm cộng đồng chung vận mệnh nhân loại, chung tay ứng phó với các thách thức khủng hoảng khí hậu và y tế công cộng toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 呼吁
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “呼吁” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 呼 (U+547C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thở dài, thở ra; gọi, hét lên. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 呼 · 口 (Bộ KHẨU) (8 nét) · Pinyin: hū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thở dài, thở ra; gọi, hét lên. Chữ HÔ (呼): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 称呼 (XƯNG HÔ: gọi là, xưng hô; danh xưng), 打招呼 (ĐẢ CHIÊU HÔ: chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước), 呼吸 (HÔ HẤP: hô hấp, hít thở), 呼啸 (HÔ KHIẾU: gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÔ: thở dài, thở ra; gọi, hét lên; thường gặp trong ngữ cảnh: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 呼 (HÔ): thở dài, thở ra; gọi, hét lên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hô (呼): thở dài, thở ra; gọi, hét lên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 呼 (âm đọc HÔ): thở dài, thở ra; gọi, hét lên. Từ vựng thường đàm: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 呼 (âm chuẩn HÔ): thở dài, thở ra; gọi, hét lên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÔ (呼): thở dài, thở ra; gọi, hét lên; từ ghép thông dụng: 稱呼 XƯNG HÔ (gọi là, xưng hô; danh xưng); 打招呼 ĐẢ CHIÊU HÔ (chào hỏi, đánh tiếng, thông báo trước); 呼吸 HÔ HẤP (hô hấp, hít thở); 呼嘯 HÔ KHIẾU (gầm thét, rít lên, vun vút (gió, tàu xe)); 呼籲 HÔ HU (kêu gọi, khẩn thiết kêu gọi, thỉnh cầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 呼 [U+547C · HÔ · hū]: thở dài, thở ra; gọi, hét lên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “呼吁”