Tiếng Anh: car trunk, boot (vehicle)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “后备箱”
Chữ HẬU (后) trong văn tự cổ là chữ hội ý chỉ bậc quân vương hoặc hoàng hậu dùng miệng (口) ban bố mệnh lệnh, sau được dùng làm chữ giản thể cho cả chữ HẬU (後 - phía sau, muộn hơn). Trong chữ HẬU (後) phồn thể, bộ XÍCH (彳 - bước chân) kết hợp với sợi dây tơ nhỏ trói chân khiến bước đi chậm lại và lùi về phía sau. Ngày nay, chữ HẬU vừa chỉ vị trí phía sau, thời gian tương lai ('sau này'), vừa chỉ Hoàng hậu.
Vách HÁN che chở bên trên, Một lời miệng KHẨU vững bền ngôi cao. HẬU là phía trước phía sau, Sau này nhìn lại tự hào đường đi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “后备箱”
💡 后备箱 [HẬU BỊ TƯƠNG] gồm 后 (HẬU) + 备 (BỊ) + 箱 (TƯƠNG) → nghĩa tiếng Việt: "cốp xe, khoang hành lý sau xe ô tô". 🦊
Phát âm "后备箱" [hòubèixiāng — thanh 1 (55)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

cốp xe, khoang hành lý sau xe ô tô
Phồn thể: 後備箱
Hán Việt: HẬU BỊ TƯƠNG
Tiếng Anh: car trunk, boot (vehicle)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “后备箱”
Chữ HẬU (后) trong văn tự cổ là chữ hội ý chỉ bậc quân vương hoặc hoàng hậu dùng miệng (口) ban bố mệnh lệnh, sau được dùng làm chữ giản thể cho cả chữ HẬU (後 - phía sau, muộn hơn). Trong chữ HẬU (後) phồn thể, bộ XÍCH (彳 - bước chân) kết hợp với sợi dây tơ nhỏ trói chân khiến bước đi chậm lại và lùi về phía sau. Ngày nay, chữ HẬU vừa chỉ vị trí phía sau, thời gian tương lai ('sau này'), vừa chỉ Hoàng hậu.
Vách HÁN che chở bên trên, Một lời miệng KHẨU vững bền ngôi cao. HẬU là phía trước phía sau, Sau này nhìn lại tự hào đường đi.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “后备箱”
Dùng trong câu
野外地质科考突击队员在新能源越野车后备箱内规范整齐地装载了轻便手持式拉曼光谱仪与高精度卫星定位取样装备。
Các đội viên xung kích khảo sát địa chất dã ngoại đã xếp đặt ngay ngắn chuẩn quy phạm bên trong khoang hành lý cốp xe xe việt dã năng lượng mới chiếc máy đo quang phổ Raman cầm tay tiện lợi và trang thiết bị lấy mẫu định vị vệ tinh độ chính xác cao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 后备箱
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Từ “后备箱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 后 (U+540E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Phía sau, đằng sau; sau này, về sau; hoàng hậu. [Giản thể: 后 ⇄ Phồn thể: 後 · 口 (Bộ KHẨU) (6 nét) · Pinyin: hòubèixiāng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Phía sau, đằng sau; sau này, về sau; hoàng hậu. Chữ HẬU (后) trong văn tự cổ là chữ hội ý chỉ bậc quân vương hoặc hoàng hậu dùng miệng (口) ban bố mệnh lệnh, sau được dùng làm chữ giản thể cho cả chữ HẬU (後 - phía sau, muộn hơn). Trong chữ HẬU (後) phồn thể, bộ XÍCH (彳 - bước chân) kết hợp với sợi dây tơ nhỏ trói chân khiến bước đi chậm lại và lùi về phía sau. Ngày nay, chữ HẬU vừa chỉ vị trí phía sau, thời gian tương lai ('sau này'), vừa chỉ Hoàng hậu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 然后 NHIÊN HẬU (sau đó, tiếp đó, rồi thì); 以後 DĨ HẬU (sau này); 後悔 HẬU HỐI (hối hận, hối tiếc); 後來 HẬU LAI (về sau, sau đó); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẬU: phía sau, đằng sau; sau này, về sau; hoàng hậu; thường gặp trong ngữ cảnh: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 然后 NHIÊN HẬU (sau đó, tiếp đó, rồi thì); 以後 DĨ HẬU (sau này); 後悔 HẬU HỐI (hối hận, hối tiếc); 後來 HẬU LAI (về sau, sau đó); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 後 (HẬU): Phía sau, đằng sau; sau này, về sau; hoàng hậu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 然后 NHIÊN HẬU (sau đó, tiếp đó, rồi thì); 以後 DĨ HẬU (sau này); 後悔 HẬU HỐI (hối hận, hối tiếc); 後來 HẬU LAI (về sau, sau đó); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hậu (後): Phía sau, đằng sau; sau này, về sau; hoàng hậu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 後 (âm đọc HẬU): Phía sau, đằng sau; sau này, về sau; hoàng hậu. Từ vựng thường đàm: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 然后 NHIÊN HẬU (sau đó, tiếp đó, rồi thì); 以後 DĨ HẬU (sau này); 後悔 HẬU HỐI (hối hận, hối tiếc); 後來 HẬU LAI (về sau, sau đó); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 後 (âm chuẩn HẬU): Phía sau, đằng sau; sau này, về sau; hoàng hậu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẬU (後): Phía sau, đằng sau; sau này, về sau; hoàng hậu; từ ghép thông dụng: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 然后 NHIÊN HẬU (sau đó, tiếp đó, rồi thì); 以後 DĨ HẬU (sau này); 後悔 HẬU HỐI (hối hận, hối tiếc); 後來 HẬU LAI (về sau, sau đó); 最後 TỐI HẬU (cuối cùng, sau chót).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 後 [U+540E · HẬU · hòubèixiāng]: Phía sau, đằng sau; sau này, về sau; hoàng hậu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “后备箱”