Tiếng Anh: to change, to alter, to modify, alteration
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “更” đọc thanh 4 “gèng” khi làm phó từ so sánh (“càng, hơn nữa”); đọc thanh 1 “gēng” (CANH) khi làm động từ mang nghĩa “thay đổi, làm mới, đính chính” hoặc chỉ “canh giờ ban đêm”.
càng, càng thêm, hơn nữa
VD: 更好 (gèng hǎo), 更加 (gèng jiā), 更何况 (gèng hé kuàng)
thay đổi, đổi mới, sửa chữa; canh giờ (đêm)
VD: 更新 (gēng xīn), 更换 (gēng huàn), 更正 (gēng zhèng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “变更”
Chữ BIẾN (变, phồn thể: 變): thuộc bộ HỰU (又), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 变化 (BIẾN HÓA: thay đổi, biến đổi; sự thay đổi), 改变 (CẢI BIẾN: thay đổi, biến đổi), 转变 (CHUYỂN BIẾN: chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi), 变故 (BIẾN CỐ: biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 变更 [BIẾN CANH] gồm 变 (BIẾN) + 更 (CANH) → nghĩa tiếng Việt: "thay đổi, điều chỉnh biến đổi (kế hoạch/thông tin)". 🦊
Phát âm "变更" [biàngēng — thanh 1 (55)]: mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

thay đổi, điều chỉnh biến đổi (kế hoạch/thông tin)
Phồn thể: 變更
Hán Việt: BIẾN CANH
Tiếng Anh: to change, to alter, to modify, alteration
Chữ “更” đọc thanh 4 “gèng” khi làm phó từ so sánh (“càng, hơn nữa”); đọc thanh 1 “gēng” (CANH) khi làm động từ mang nghĩa “thay đổi, làm mới, đính chính” hoặc chỉ “canh giờ ban đêm”.
càng, càng thêm, hơn nữa
VD: 更好 (gèng hǎo), 更加 (gèng jiā), 更何况 (gèng hé kuàng)
thay đổi, đổi mới, sửa chữa; canh giờ (đêm)
VD: 更新 (gēng xīn), 更换 (gēng huàn), 更正 (gēng zhèng)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “变更”
Chữ BIẾN (变, phồn thể: 變): thuộc bộ HỰU (又), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 变化 (BIẾN HÓA: thay đổi, biến đổi; sự thay đổi), 改变 (CẢI BIẾN: thay đổi, biến đổi), 转变 (CHUYỂN BIẾN: chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi), 变故 (BIẾN CỐ: biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở).
Tập viết
Dùng trong câu
在重大科研工程实施过程中,任何关键设计参数的变更都必须经过总体专家组严格论证与安全评审。
Trong quá trình thực thi công trình nghiên cứu khoa học trọng đại, bất kỳ sự thay đổi điều chỉnh nào đối với các tham số thiết kế then chốt đều bắt buộc phải trải qua thẩm định an toàn và luận chứng nghiêm ngặt của tổ chuyên gia tổng thể.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 变更
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “变更” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 变 (U+53D8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn. [Giản thể: 变 ⇄ Phồn thể: 變 · 亠 (Bộ ĐẦU) (8 nét) · Pinyin: biàngēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn. Chữ BIẾN (变, phồn thể: 變): thuộc bộ HỰU (又), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亠 (ĐẦU) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 变化 (BIẾN HÓA: thay đổi, biến đổi; sự thay đổi), 改变 (CẢI BIẾN: thay đổi, biến đổi), 转变 (CHUYỂN BIẾN: chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi), 变故 (BIẾN CỐ: biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 轉變 CHUYỂN BIẾN (chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 變遷 BIẾN THIÊN (biến thiên, đổi thay theo thời gian, thăng trầm); 變質 BIẾN CHẤT (biến chất, hư hỏng ôi thiu; tha hóa suy thoái).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BIẾN: thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn; thường gặp trong ngữ cảnh: 變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 轉變 CHUYỂN BIẾN (chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 變遷 BIẾN THIÊN (biến thiên, đổi thay theo thời gian, thăng trầm); 變質 BIẾN CHẤT (biến chất, hư hỏng ôi thiu; tha hóa suy thoái).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 變 (BIẾN): thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 轉變 CHUYỂN BIẾN (chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 變遷 BIẾN THIÊN (biến thiên, đổi thay theo thời gian, thăng trầm); 變質 BIẾN CHẤT (biến chất, hư hỏng ôi thiu; tha hóa suy thoái)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Biến (變): thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 變 (âm đọc BIẾN): thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn. Từ vựng thường đàm: 變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 轉變 CHUYỂN BIẾN (chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 變遷 BIẾN THIÊN (biến thiên, đổi thay theo thời gian, thăng trầm); 變質 BIẾN CHẤT (biến chất, hư hỏng ôi thiu; tha hóa suy thoái).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 變 (âm chuẩn BIẾN): thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BIẾN (變): thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn; từ ghép thông dụng: 變化 BIẾN HÓA (thay đổi, biến đổi; sự thay đổi); 改變 CẢI BIẾN (thay đổi, biến đổi); 轉變 CHUYỂN BIẾN (chuyển biến, chuyển dịch, biến đổi); 變故 BIẾN CỐ (biến cố, sự cố bất ngờ, trắc trở); 變遷 BIẾN THIÊN (biến thiên, đổi thay theo thời gian, thăng trầm); 變質 BIẾN CHẤT (biến chất, hư hỏng ôi thiu; tha hóa suy thoái).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 變 [U+53D8 · BIẾN · biàngēng]: thay đổi, biến đổi, thay đổi; nổi loạn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “变更”