Tiếng Anh: extremely, exceedingly (used after adjectives)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “极了”
Chữ CỰC (极, phồn thể: 極): thuộc bộ MỘC (木), gồm 7 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 积极 (TÍCH CỰC: tích cực, hăng hái), 极其 (CỰC KỲ: cực kỳ, vô cùng, hết sức), 太极拳 (THÁI CỰC QUYỀN: Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)), 北极 (BẮC CỰC: Bắc Cực).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 极了 (CỰC LIỄU) = 极 (CỰC: cực kỳ, vô cùng, cực (Nam cực) + 了 (LIỄU: rồi (trợ từ hoàn thành)) → ...hết mức, cực kỳ, vô cùng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

...hết mức, cực kỳ, vô cùng
Phồn thể: 極了
Hán Việt: CỰC LIỄU
Tiếng Anh: extremely, exceedingly (used after adjectives)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “极了”
Chữ CỰC (极, phồn thể: 極): thuộc bộ MỘC (木), gồm 7 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 积极 (TÍCH CỰC: tích cực, hăng hái), 极其 (CỰC KỲ: cực kỳ, vô cùng, hết sức), 太极拳 (THÁI CỰC QUYỀN: Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)), 北极 (BẮC CỰC: Bắc Cực).
Tập viết
Dùng trong câu
登上泰山之巅观看壮美绝伦的日出云海,眼前雄浑辽阔的景象真是壮观极了!
Trèo lên đỉnh Thái Sơn ngắm bình minh biển mây tráng lệ tuyệt trần, cảnh tượng bao la hùng vĩ trước mắt thực sự là tráng quan hùng vĩ cực kỳ hết mức!

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 极了
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “极了” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 极 (U+6781) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực). [Giản thể: 极 ⇄ Phồn thể: 極 · 木 (Bộ MỘC) (7 nét) · Pinyin: jíle].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực). Chữ CỰC (极, phồn thể: 極): thuộc bộ MỘC (木), gồm 7 nét (3 nét phụ). Từ ghép HSK: 积极 (TÍCH CỰC: tích cực, hăng hái), 极其 (CỰC KỲ: cực kỳ, vô cùng, hết sức), 太极拳 (THÁI CỰC QUYỀN: Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)), 北极 (BẮC CỰC: Bắc Cực). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 積極 TÍCH CỰC (tích cực, hăng hái); 極其 CỰC KỲ (cực kỳ, vô cùng, hết sức); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 極端 CỰC ĐOAN (cực đoan, tột cùng; thời tiết cực đoan); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỰC: cực kỳ, vô cùng; cực (nam cực, bắc cực); thường gặp trong ngữ cảnh: 積極 TÍCH CỰC (tích cực, hăng hái); 極其 CỰC KỲ (cực kỳ, vô cùng, hết sức); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 極端 CỰC ĐOAN (cực đoan, tột cùng; thời tiết cực đoan); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 極 (CỰC): cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (積極 TÍCH CỰC (tích cực, hăng hái); 極其 CỰC KỲ (cực kỳ, vô cùng, hết sức); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 極端 CỰC ĐOAN (cực đoan, tột cùng; thời tiết cực đoan); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cực (極): cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 極 (âm đọc CỰC): cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực). Từ vựng thường đàm: 積極 TÍCH CỰC (tích cực, hăng hái); 極其 CỰC KỲ (cực kỳ, vô cùng, hết sức); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 極端 CỰC ĐOAN (cực đoan, tột cùng; thời tiết cực đoan); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 極 (âm chuẩn CỰC): cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỰC (極): cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực); từ ghép thông dụng: 積極 TÍCH CỰC (tích cực, hăng hái); 極其 CỰC KỲ (cực kỳ, vô cùng, hết sức); 太極拳 THÁI CỰC QUYỀN (Thái Cực Quyền (môn võ/dưỡng sinh)); 北極 BẮC CỰC (Bắc Cực); 極端 CỰC ĐOAN (cực đoan, tột cùng; thời tiết cực đoan); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 極 [U+6781 · CỰC · jíle]: cực kỳ, vô cùng; cực (Nam cực, Bắc cực).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “极了”