Tiếng Anh: very, extremely
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “非常”
Chữ PHI (非) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình đôi cánh chim vỗ ngược chiều nhau sang hai phía trái phải. Hình ảnh quay lưng ngược hướng ấy biểu thị sự trái ngược, bất đồng, "không phải" hoặc "sai trái", đối lập với chữ THỊ (是 - đúng). Hiểu rõ ranh giới thị phi giúp con người giữ vững chính kiến, tránh xa những lời đồn đại vô bổ và hướng tới những giá trị phi thường.
Đôi cánh vỗ ngược hai bên, Lưng quay hai hướng chẳng nên một lòng. Chữ PHI phải trái phân dòng, Tránh xa điều quấy giữ trong đạo đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 非常 (PHI THƯỜNG) = 非 (PHI: phi, không phải, nhất định phải) + 常 (THƯỜNG: thường xuyên, bình thường, hằng ngày) → vô cùng, rất. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "非常" đọc là fēi (thanh 1) + cháng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

vô cùng, rất
Phồn thể: 非常
Hán Việt: PHI THƯỜNG
Tiếng Anh: very, extremely
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “非常”
Chữ PHI (非) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình đôi cánh chim vỗ ngược chiều nhau sang hai phía trái phải. Hình ảnh quay lưng ngược hướng ấy biểu thị sự trái ngược, bất đồng, "không phải" hoặc "sai trái", đối lập với chữ THỊ (是 - đúng). Hiểu rõ ranh giới thị phi giúp con người giữ vững chính kiến, tránh xa những lời đồn đại vô bổ và hướng tới những giá trị phi thường.
Đôi cánh vỗ ngược hai bên, Lưng quay hai hướng chẳng nên một lòng. Chữ PHI phải trái phân dòng, Tránh xa điều quấy giữ trong đạo đời.
Tập viết
Dùng trong câu
今天天气非常好。
Thời tiết hôm nay cực kỳ tốt.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 非常
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Từ “非常” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 非 (U+975E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
phi, không phải; nhất định phải. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 非 · 非 (Bộ PHI) (8 nét) · Pinyin: fēi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
phi, không phải; nhất định phải. Chữ PHI (非) là chữ chỉ sự (hoặc tượng hình), trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình đôi cánh chim vỗ ngược chiều nhau sang hai phía trái phải. Hình ảnh quay lưng ngược hướng ấy biểu thị sự trái ngược, bất đồng, "không phải" hoặc "sai trái", đối lập với chữ THỊ (是 - đúng). Hiểu rõ ranh giới thị phi giúp con người giữ vững chính kiến, tránh xa những lời đồn đại vô bổ và hướng tới những giá trị phi thường. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 非常 PHI THƯỜNG (vô cùng, rất); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 非法 PHI PHÁP (phi pháp, bất hợp pháp, trái pháp luật); 是非 THỊ PHI (thị phi, đúng sai, chuyện phải trái); 無非 VÔ PHI (chẳng qua là, không ngoài cái gì khác).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHI: phi, không phải; nhất định phải; thường gặp trong ngữ cảnh: 非常 PHI THƯỜNG (vô cùng, rất); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 非法 PHI PHÁP (phi pháp, bất hợp pháp, trái pháp luật); 是非 THỊ PHI (thị phi, đúng sai, chuyện phải trái); 無非 VÔ PHI (chẳng qua là, không ngoài cái gì khác).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 非 (PHI): phi, không phải; nhất định phải. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (非常 PHI THƯỜNG (vô cùng, rất); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 非法 PHI PHÁP (phi pháp, bất hợp pháp, trái pháp luật); 是非 THỊ PHI (thị phi, đúng sai, chuyện phải trái); 無非 VÔ PHI (chẳng qua là, không ngoài cái gì khác)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phi (非): phi, không phải; nhất định phải.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 非 (âm đọc PHI): phi, không phải; nhất định phải. Từ vựng thường đàm: 非常 PHI THƯỜNG (vô cùng, rất); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 非法 PHI PHÁP (phi pháp, bất hợp pháp, trái pháp luật); 是非 THỊ PHI (thị phi, đúng sai, chuyện phải trái); 無非 VÔ PHI (chẳng qua là, không ngoài cái gì khác).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 非 (âm chuẩn PHI): phi, không phải; nhất định phải.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHI (非): phi, không phải; nhất định phải; từ ghép thông dụng: 非常 PHI THƯỜNG (vô cùng, rất); 除非 TRỪ PHI (trừ phi, chỉ khi); 並非 TỊNH PHI (tuyệt nhiên không phải, không hề là); 非法 PHI PHÁP (phi pháp, bất hợp pháp, trái pháp luật); 是非 THỊ PHI (thị phi, đúng sai, chuyện phải trái); 無非 VÔ PHI (chẳng qua là, không ngoài cái gì khác).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 非 [U+975E · PHI · fēi]: phi, không phải; nhất định phải.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “非常”