Tiếng Anh: diligent, industrious, hardworking
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “勤奋”
Chữ CẦN (勤) là chữ hình thanh, bên trái là 堇 (hoàn cảnh đất bùn lam lũ), bên phải là bộ Lực (力 - dốc sức). Cần cù chính là không quản ngại hoàn cảnh khó khăn cơ cực, luôn bỏ công sức bền bỉ để kiến tạo thành quả vững bền.
Cây cỏ bên đất sớm hôm Ra công dốc lực chẳng chồn bước chân. Bên CẬN (堇) thêm LỰC (力) chuyên cần, Chữ CẦN (勤) chăm chỉ muôn phần thành công.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 勤奋 (CẦN PHẤN) = 勤 (CẦN: cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó) + 奋 (PHẤN: phấn đấu, hăng hái, vươn lên) → cần cù, chăm chỉ, siêng năng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "勤奋" đọc là qín (thanh 2) + fèn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cần cù, chăm chỉ, siêng năng
Phồn thể: 勤奮
Hán Việt: CẦN PHẤN
Tiếng Anh: diligent, industrious, hardworking
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “勤奋”
Chữ CẦN (勤) là chữ hình thanh, bên trái là 堇 (hoàn cảnh đất bùn lam lũ), bên phải là bộ Lực (力 - dốc sức). Cần cù chính là không quản ngại hoàn cảnh khó khăn cơ cực, luôn bỏ công sức bền bỉ để kiến tạo thành quả vững bền.
Cây cỏ bên đất sớm hôm Ra công dốc lực chẳng chồn bước chân. Bên CẬN (堇) thêm LỰC (力) chuyên cần, Chữ CẦN (勤) chăm chỉ muôn phần thành công.
Tập viết
Dùng trong câu
书山有路勤为径,学海无涯苦作舟;唯有常年保持勤奋笃学的坚毅姿态,才能攀登学术的高峰。
Đường lên núi sách siêng năng làm lối, biển học vô bờ gian khổ làm thuyền; chỉ có luôn giữ trọn tư thế cần cù siêng năng học hỏi mới có thể trèo lên đỉnh cao học thuật.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 勤奋
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “勤奋” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 勤 (U+52E4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 勤 · 口 (Bộ KHẨU) (13 nét) · Pinyin: qín].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó. Chữ CẦN (勤) là chữ hình thanh, bên trái là 堇 (hoàn cảnh đất bùn lam lũ), bên phải là bộ Lực (力 - dốc sức). Cần cù chính là không quản ngại hoàn cảnh khó khăn cơ cực, luôn bỏ công sức bền bỉ để kiến tạo thành quả vững bền. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 勤奮 CẦN PHẤN (cần cù, chăm chỉ, siêng năng); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 後勤 HẬU CẦN (hậu cần, công tác bảo đảm hậu cần); 勤儉 CẦN KIỆM (cần kiệm, siêng năng và tiết kiệm); 勤懇 CẦN KHẨN (cần cù, chăm chỉ tận tụy, mẫn cán); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẦN: cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó; thường gặp trong ngữ cảnh: 勤奮 CẦN PHẤN (cần cù, chăm chỉ, siêng năng); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 後勤 HẬU CẦN (hậu cần, công tác bảo đảm hậu cần); 勤儉 CẦN KIỆM (cần kiệm, siêng năng và tiết kiệm); 勤懇 CẦN KHẨN (cần cù, chăm chỉ tận tụy, mẫn cán); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 勤 (CẦN): Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (勤奮 CẦN PHẤN (cần cù, chăm chỉ, siêng năng); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 後勤 HẬU CẦN (hậu cần, công tác bảo đảm hậu cần); 勤儉 CẦN KIỆM (cần kiệm, siêng năng và tiết kiệm); 勤懇 CẦN KHẨN (cần cù, chăm chỉ tận tụy, mẫn cán); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cần (勤): Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 勤 (âm đọc CẦN): Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó. Từ vựng thường đàm: 勤奮 CẦN PHẤN (cần cù, chăm chỉ, siêng năng); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 後勤 HẬU CẦN (hậu cần, công tác bảo đảm hậu cần); 勤儉 CẦN KIỆM (cần kiệm, siêng năng và tiết kiệm); 勤懇 CẦN KHẨN (cần cù, chăm chỉ tận tụy, mẫn cán); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 勤 (âm chuẩn CẦN): Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẦN (勤): Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó; từ ghép thông dụng: 勤奮 CẦN PHẤN (cần cù, chăm chỉ, siêng năng); 勤勞 CẦN LAO (chăm chỉ, cần lao, chịu thương chịu khó); 後勤 HẬU CẦN (hậu cần, công tác bảo đảm hậu cần); 勤儉 CẦN KIỆM (cần kiệm, siêng năng và tiết kiệm); 勤懇 CẦN KHẨN (cần cù, chăm chỉ tận tụy, mẫn cán); 辛勤 TÂN CẦN (cần cù, nhọc nhằn chăm chỉ, vất vả).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 勤 [U+52E4 · CẦN · qín]: Cần cù, chăm chỉ, siêng năng lao động không ngại gian khó.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “勤奋”