Tiếng Anh: to invade, to aggress, invasion, aggression
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “侵略”
Chữ XÂM (侵): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 冖 (MỊCH) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 侵略 (XÂM LƯỢC: xâm lược, xâm lấn), 侵犯 (XÂM PHẠM: xâm phạm, xâm phạm chủ quyền/bản quyền).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 侵略 (XÂM LƯỢC) = 侵 (XÂM: xâm chiếm, tấn công) + 略 (LƯỢC: xấp xỉ, đại khái, phác thảo) → xâm lược, xâm lấn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "侵略" đọc là qīn (thanh 1) + lvè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

xâm lược, xâm lấn
Phồn thể: 侵略
Hán Việt: XÂM LƯỢC
Tiếng Anh: to invade, to aggress, invasion, aggression
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “侵略”
Chữ XÂM (侵): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 冖 (MỊCH) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 侵略 (XÂM LƯỢC: xâm lược, xâm lấn), 侵犯 (XÂM PHẠM: xâm phạm, xâm phạm chủ quyền/bản quyền).
Tập viết
Dùng trong câu
中国始终坚定不移走和平发展道路,历史上从未主动发起过任何侵略战争,未来也绝不会称霸扩张。
Trung Quốc luôn kiên định bước đi trên con đường phát triển hòa bình, trong lịch sử chưa bao giờ chủ động phát động bất kỳ cuộc chiến tranh xâm lược nào và tương lai cũng tuyệt đối không bao giờ xưng bá hay bành trướng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 侵略
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “侵略” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 侵 (U+4FB5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
xâm chiếm, xâm chiếm, tấn công. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 侵 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: qīn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
xâm chiếm, xâm chiếm, tấn công. Chữ XÂM (侵): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 9 nét (7 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 冖 (MỊCH) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 侵略 (XÂM LƯỢC: xâm lược, xâm lấn), 侵犯 (XÂM PHẠM: xâm phạm, xâm phạm chủ quyền/bản quyền). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 侵略 XÂM LƯỢC (xâm lược, xâm lấn); 侵犯 XÂM PHẠM (xâm phạm, xâm phạm chủ quyền/bản quyền).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc XÂM: xâm chiếm, xâm chiếm, tấn công; thường gặp trong ngữ cảnh: 侵略 XÂM LƯỢC (xâm lược, xâm lấn); 侵犯 XÂM PHẠM (xâm phạm, xâm phạm chủ quyền/bản quyền).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 侵 (XÂM): xâm chiếm, xâm chiếm, tấn công. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (侵略 XÂM LƯỢC (xâm lược, xâm lấn); 侵犯 XÂM PHẠM (xâm phạm, xâm phạm chủ quyền/bản quyền)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xâm (侵): xâm chiếm, xâm chiếm, tấn công.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 侵 (âm đọc XÂM): xâm chiếm, xâm chiếm, tấn công. Từ vựng thường đàm: 侵略 XÂM LƯỢC (xâm lược, xâm lấn); 侵犯 XÂM PHẠM (xâm phạm, xâm phạm chủ quyền/bản quyền).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 侵 (âm chuẩn XÂM): xâm chiếm, xâm chiếm, tấn công.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc XÂM (侵): xâm chiếm, xâm chiếm, tấn công; từ ghép thông dụng: 侵略 XÂM LƯỢC (xâm lược, xâm lấn); 侵犯 XÂM PHẠM (xâm phạm, xâm phạm chủ quyền/bản quyền).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 侵 [U+4FB5 · XÂM · qīn]: xâm chiếm, xâm chiếm, tấn công.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “侵略”