Tiếng Anh: criminal, penal, criminal matters
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “刑事”
Chữ HÌNH (刑) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa chữ KHAI (开, cổ văn là chữ TỈNH 井 hoặc KÌNH 幵 chỉ khuôn phép, giếng nước) ở bên trái và bộ ĐAO (刂) ở bên phải chỉ lưỡi đao hành pháp. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ dùng hình ảnh lưỡi đao bảo vệ phép tắc để chỉ các hình phạt của luật pháp đối với kẻ phạm tội, qua đó răn đe cái ác và giữ gìn sự công bằng, bình yên cho xã hội.
Bên trái khung giếng chữ KHAI (开), Bên phải ĐAO (刂) sắc giữ oai pháp đình. Chữ HÌNH (刑) răn đe phân minh, Giữ gìn kỷ cương cho tình người yên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 刑事 (HÌNH SỰ) = 刑 (HÌNH: hình phạt, pháp luật, xét xử) + 事 (SỰ: sự việc, công việc, chuyện) → hình sự, tố tụng vụ án hình sự. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "刑事" đọc là xíng (thanh 2) + shì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hình sự, tố tụng vụ án hình sự
Phồn thể: 刑事
Hán Việt: HÌNH SỰ
Tiếng Anh: criminal, penal, criminal matters
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “刑事”
Chữ HÌNH (刑) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa chữ KHAI (开, cổ văn là chữ TỈNH 井 hoặc KÌNH 幵 chỉ khuôn phép, giếng nước) ở bên trái và bộ ĐAO (刂) ở bên phải chỉ lưỡi đao hành pháp. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ dùng hình ảnh lưỡi đao bảo vệ phép tắc để chỉ các hình phạt của luật pháp đối với kẻ phạm tội, qua đó răn đe cái ác và giữ gìn sự công bằng, bình yên cho xã hội.
Bên trái khung giếng chữ KHAI (开), Bên phải ĐAO (刂) sắc giữ oai pháp đình. Chữ HÌNH (刑) răn đe phân minh, Giữ gìn kỷ cương cho tình người yên.
Tập viết
Dùng trong câu
国家司法机关坚持以事实为依据、以法律为准绳,全面推进刑事审判质效提升,坚决守牢防范冤假错案底线。
Cơ quan tư pháp quốc gia kiên trì lấy sự thật làm căn cứ, lấy pháp luật làm thước đo chuẩn mực, đẩy mạnh toàn diện nâng cao chất lượng hiệu quả xét xử hình sự, kiên quyết giữ vững lằn ranh đỏ phòng ngừa các vụ án oan sai giả mạo.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 刑事
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Từ “刑事” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 刑 (U+5211) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hình phạt, pháp luật, xét xử. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 刑 · 廾 (Bộ CỦNG) (6 nét) · Pinyin: xíng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hình phạt, pháp luật, xét xử. Chữ HÌNH (刑) là chữ hội ý kiêm hình thanh, kết hợp giữa chữ KHAI (开, cổ văn là chữ TỈNH 井 hoặc KÌNH 幵 chỉ khuôn phép, giếng nước) ở bên trái và bộ ĐAO (刂) ở bên phải chỉ lưỡi đao hành pháp. Trong Thuyết Văn Giải Tự, chữ dùng hình ảnh lưỡi đao bảo vệ phép tắc để chỉ các hình phạt của luật pháp đối với kẻ phạm tội, qua đó răn đe cái ác và giữ gìn sự công bằng, bình yên cho xã hội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 刑事 HÌNH SỰ (hình sự, tố tụng vụ án hình sự); 刑罰 HÌNH PHẠT (Hình phạt); 大刑 ĐẠI HÌNH (Đại hình); 刑部 HÌNH BỘ (Hình bộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÌNH: hình phạt, pháp luật, xét xử; thường gặp trong ngữ cảnh: 刑事 HÌNH SỰ (hình sự, tố tụng vụ án hình sự); 刑罰 HÌNH PHẠT (Hình phạt); 大刑 ĐẠI HÌNH (Đại hình); 刑部 HÌNH BỘ (Hình bộ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 刑 (HÌNH): Hình phạt, pháp luật, xét xử. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (刑事 HÌNH SỰ (hình sự, tố tụng vụ án hình sự); 刑罰 HÌNH PHẠT (Hình phạt); 大刑 ĐẠI HÌNH (Đại hình); 刑部 HÌNH BỘ (Hình bộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hình (刑): Hình phạt, pháp luật, xét xử.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 刑 (âm đọc HÌNH): Hình phạt, pháp luật, xét xử. Từ vựng thường đàm: 刑事 HÌNH SỰ (hình sự, tố tụng vụ án hình sự); 刑罰 HÌNH PHẠT (Hình phạt); 大刑 ĐẠI HÌNH (Đại hình); 刑部 HÌNH BỘ (Hình bộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 刑 (âm chuẩn HÌNH): Hình phạt, pháp luật, xét xử.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÌNH (刑): Hình phạt, pháp luật, xét xử; từ ghép thông dụng: 刑事 HÌNH SỰ (hình sự, tố tụng vụ án hình sự); 刑罰 HÌNH PHẠT (Hình phạt); 大刑 ĐẠI HÌNH (Đại hình); 刑部 HÌNH BỘ (Hình bộ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 刑 [U+5211 · HÌNH · xíng]: Hình phạt, pháp luật, xét xử.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “刑事”