Tiếng Anh: to cool, to cool down, cooling
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冷却”
Chữ LÃNH (冷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng biểu thị nước đóng băng giá buốt) để biểu ý, bên phải là chữ LỆNH (令 - hiệu lệnh của đất trời) để biểu âm. Khi thời tiết chuyển mình sang đông, khí trời ban lệnh cho sương tuyết kết băng khiến vạn vật trở nên giá lạnh. Ngoài cảm giác lạnh về nhiệt độ, chữ LÃNH còn chỉ sự điềm tĩnh, sáng suốt trong tâm trí (冷静 - bình tĩnh).
Hai chấm BĂNG giá bên ngoài, Bên phải chữ LỆNH đất trời sang đông. LÃNH là gió rét lạnh lùng, Giữ tâm bình tĩnh ung dung giữa đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 冷却 (LÃNH KHƯỚC) = 冷 (LÃNH: lạnh) + 却 (KHƯỚC: lại, nhưng lại (biểu thị sự chuyển ý)) → làm lạnh, làm nguội. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "冷却" đọc là lěng (thanh 3) + què (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)
Phồn thể: 冷卻
Hán Việt: LÃNH KHƯỚC
Tiếng Anh: to cool, to cool down, cooling
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冷却”
Chữ LÃNH (冷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng biểu thị nước đóng băng giá buốt) để biểu ý, bên phải là chữ LỆNH (令 - hiệu lệnh của đất trời) để biểu âm. Khi thời tiết chuyển mình sang đông, khí trời ban lệnh cho sương tuyết kết băng khiến vạn vật trở nên giá lạnh. Ngoài cảm giác lạnh về nhiệt độ, chữ LÃNH còn chỉ sự điềm tĩnh, sáng suốt trong tâm trí (冷静 - bình tĩnh).
Hai chấm BĂNG giá bên ngoài, Bên phải chữ LỆNH đất trời sang đông. LÃNH là gió rét lạnh lùng, Giữ tâm bình tĩnh ung dung giữa đời.
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 冷却
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Từ “冷却” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 冷 (U+51B7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lạnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 冷 · 冫 (Bộ BĂNG) (7 nét) · Pinyin: lěng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lạnh. Chữ LÃNH (冷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ BĂNG (冫 - hai chấm băng biểu thị nước đóng băng giá buốt) để biểu ý, bên phải là chữ LỆNH (令 - hiệu lệnh của đất trời) để biểu âm. Khi thời tiết chuyển mình sang đông, khí trời ban lệnh cho sương tuyết kết băng khiến vạn vật trở nên giá lạnh. Ngoài cảm giác lạnh về nhiệt độ, chữ LÃNH còn chỉ sự điềm tĩnh, sáng suốt trong tâm trí (冷静 - bình tĩnh). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÃNH: lạnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 冷 (LÃNH): lạnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lãnh (冷): lạnh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 冷 (âm đọc LÃNH): lạnh. Từ vựng thường đàm: 冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 冷 (âm chuẩn LÃNH): lạnh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÃNH (冷): lạnh; từ ghép thông dụng: 冷靜 LÃNH TĨNH (bình tĩnh); 冷淡 LÃNH ĐẠM (lạnh nhạt, thờ ơ, lãnh đạm); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình); 冷卻 LÃNH KHƯỚC (làm lạnh, làm nguội; nguội lạnh (nhiệt huyết)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 冷 [U+51B7 · LÃNH · lěng]: lạnh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “冷却”