Tiếng Anh: wronged, unjust, to wrong, to treat unjustly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冤枉”
Chữ OAN (冤): thuộc bộ MỊCH (冖), gồm 10 nét (8 nét phụ). Từ ghép HSK: 冤枉 (OAN UỔNG: oan uổng, hàm oan; lãng phí oan uổng (tiền của)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 冤枉 (OAN UỔNG) = 冤 (OAN: than phiền, bất công, sai trái) + 枉 (UỔNG: vô ích, cong, vẹo) → oan uổng, hàm oan. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "冤枉" đọc là yuān (thanh 1) + wang (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

oan uổng, hàm oan; lãng phí oan uổng (tiền của)
Phồn thể: 冤枉
Hán Việt: OAN UỔNG
Tiếng Anh: wronged, unjust, to wrong, to treat unjustly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “冤枉”
Chữ OAN (冤): thuộc bộ MỊCH (冖), gồm 10 nét (8 nét phụ). Từ ghép HSK: 冤枉 (OAN UỔNG: oan uổng, hàm oan; lãng phí oan uổng (tiền của)).
Tập viết
Dùng trong câu
国家深化以审判为中心的刑事诉讼制度改革,坚决落实防范冤假错案底线要求,确保绝不让任何无辜公民遭受冤枉。
Nhà nước đi sâu cải cách chế độ tố tụng hình sự lấy xét xử làm trung tâm, thực thi kiên quyết các yêu cầu lằn ranh đỏ phòng ngừa án oan sai giả mạo, bảo đảm tuyệt đối không để bất kỳ công dân vô tội nào phải chịu hàm oan oan uổng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 冤枉
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “冤枉” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 冤 (U+51A4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
than phiền, bất công, sai trái. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 冤 · 冖 (Bộ MỊCH) (10 nét) · Pinyin: yuān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
than phiền, bất công, sai trái. Chữ OAN (冤): thuộc bộ MỊCH (冖), gồm 10 nét (8 nét phụ). Từ ghép HSK: 冤枉 (OAN UỔNG: oan uổng, hàm oan; lãng phí oan uổng (tiền của)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 冤枉 OAN UỔNG (oan uổng, hàm oan; lãng phí oan uổng (tiền của)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc OAN: than phiền, bất công, sai trái; thường gặp trong ngữ cảnh: 冤枉 OAN UỔNG (oan uổng, hàm oan; lãng phí oan uổng (tiền của)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 冤 (OAN): than phiền, bất công, sai trái. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (冤枉 OAN UỔNG (oan uổng, hàm oan; lãng phí oan uổng (tiền của))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Oan (冤): than phiền, bất công, sai trái.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 冤 (âm đọc OAN): than phiền, bất công, sai trái. Từ vựng thường đàm: 冤枉 OAN UỔNG (oan uổng, hàm oan; lãng phí oan uổng (tiền của)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 冤 (âm chuẩn OAN): than phiền, bất công, sai trái.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc OAN (冤): than phiền, bất công, sai trái; từ ghép thông dụng: 冤枉 OAN UỔNG (oan uổng, hàm oan; lãng phí oan uổng (tiền của)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 冤 [U+51A4 · OAN · yuān]: than phiền, bất công, sai trái.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “冤枉”