Tiếng Anh: head of state, head of government
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “元首”
Chữ NGUYÊN (元) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGUƠN (NGUYÊN 元) họp bởi chữ Ngột (兀 - cao chót vót) thêm vào nét Nhất (一) ở trên để chỉ cái lý duy nhất, đầu mối phát sinh vạn vật của vũ trụ. Trong Kinh Dịch, "Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh" thì chữ Nguyên đứng đầu muôn quẻ, tương ứng với đức Nhân và mùa xuân sinh sôi. Con người cần quay về gìn giữ "Nguyên thần", "Nguyên khí" trong sạch thuở ban sơ để đạt cảnh giới thanh tịnh trường cửu.
Nét Nhất trên ngôi Ngột chót vòi, Khởi nguyên vũ trụ rạng muôn nơi. Nhất nguyên sinh hóa nuôi muôn vật, Giữ trọn lòng nhân sáng đất trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “元首”
💡 元首 (NGUYÊN THỦ) = 元 (NGUYÊN: đồng (đơn vị tiền tệ)) + 首 (THỦ: cái đầu, đứng đầu, trước tiên) → nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "元首" đọc là yuán (thanh 2) + shǒu (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia
Phồn thể: 元首
Hán Việt: NGUYÊN THỦ
Tiếng Anh: head of state, head of government
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “元首”
Chữ NGUYÊN (元) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGUƠN (NGUYÊN 元) họp bởi chữ Ngột (兀 - cao chót vót) thêm vào nét Nhất (一) ở trên để chỉ cái lý duy nhất, đầu mối phát sinh vạn vật của vũ trụ. Trong Kinh Dịch, "Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh" thì chữ Nguyên đứng đầu muôn quẻ, tương ứng với đức Nhân và mùa xuân sinh sôi. Con người cần quay về gìn giữ "Nguyên thần", "Nguyên khí" trong sạch thuở ban sơ để đạt cảnh giới thanh tịnh trường cửu.
Nét Nhất trên ngôi Ngột chót vòi, Khởi nguyên vũ trụ rạng muôn nơi. Nhất nguyên sinh hóa nuôi muôn vật, Giữ trọn lòng nhân sáng đất trời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “元首”
Dùng trong câu
在国际多边峰会期间,两国元首举行了具有深远战略意义的高级别双边会晤,就推进多边合作达成广泛高度共识。
Trong thời gian diễn ra hội nghị thượng đỉnh đa phương quốc tế, Nguyên thủ hai nước đã tiến hành cuộc hội đàm song phương cấp cao có ý nghĩa chiến lược sâu xa, đạt được nhận thức chung rộng khắp và sâu sắc về việc thúc đẩy hợp tác đa phương.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 元首
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “元首” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 元 (U+5143) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đồng (đơn vị tiền tệ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 元 · 儿 (Bộ NHI) (4 nét) · Pinyin: yuán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đồng (đơn vị tiền tệ). Chữ NGUYÊN (元) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGUƠN (NGUYÊN 元) họp bởi chữ Ngột (兀 - cao chót vót) thêm vào nét Nhất (一) ở trên để chỉ cái lý duy nhất, đầu mối phát sinh vạn vật của vũ trụ. Trong Kinh Dịch, "Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh" thì chữ Nguyên đứng đầu muôn quẻ, tương ứng với đức Nhân và mùa xuân sinh sôi. Con người cần quay về gìn giữ "Nguyên thần", "Nguyên khí" trong sạch thuở ban sơ để đạt cảnh giới thanh tịnh trường cửu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGUYÊN: đồng (đơn vị tiền tệ); thường gặp trong ngữ cảnh: 單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 元 (NGUYÊN): đồng (đơn vị tiền tệ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nguyên (元): đồng (đơn vị tiền tệ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 元 (âm đọc NGUYÊN): đồng (đơn vị tiền tệ). Từ vựng thường đàm: 單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 元 (âm chuẩn NGUYÊN): đồng (đơn vị tiền tệ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGUYÊN (元): đồng (đơn vị tiền tệ); từ ghép thông dụng: 單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 元 [U+5143 · NGUYÊN · yuán]: đồng (đơn vị tiền tệ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “元首”