Tiếng Anh: soldier, troops, army, weapon
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “兵”
Chữ BINH (兵) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh đôi bàn tay (bộ CỦNG 廾 ở dưới, nay viết thành bộ BÁT 八) đang cầm chặt chiếc rìu chiến (bộ CÂN 斤 ở trên). Nghĩa gốc ban đầu của chữ là binh khí, vũ khí chiến đấu, về sau mở rộng để chỉ người lính trực tiếp cầm vũ khí bảo vệ đất nước. Hình tượng đôi tay nắm chắc lưỡi rìu thể hiện ý chí kiên cường, bản lĩnh bảo vệ non sông của người chiến sĩ.
Phía trên chữ CÂN chiếc rìu, Dưới hai tay nắm sớm chiều xông pha. Chữ BINH người lính giữ nhà, Cầm chắc vũ khí sơn hà bình yên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “兵”
💡 兵 (BINH: binh lính, quân đội, vũ khí), thuộc bộ 八 (BÁT). Gặp lại trong: 士兵 (SĨ BINH), 阴兵 (ÂM BINH), 罢兵 (BÃI BINH). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

binh lính, người lính, quân đội; vũ khí
Phồn thể: 兵
Hán Việt: BINH
Tiếng Anh: soldier, troops, army, weapon
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “兵”
Chữ BINH (兵) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh đôi bàn tay (bộ CỦNG 廾 ở dưới, nay viết thành bộ BÁT 八) đang cầm chặt chiếc rìu chiến (bộ CÂN 斤 ở trên). Nghĩa gốc ban đầu của chữ là binh khí, vũ khí chiến đấu, về sau mở rộng để chỉ người lính trực tiếp cầm vũ khí bảo vệ đất nước. Hình tượng đôi tay nắm chắc lưỡi rìu thể hiện ý chí kiên cường, bản lĩnh bảo vệ non sông của người chiến sĩ.
Phía trên chữ CÂN chiếc rìu, Dưới hai tay nắm sớm chiều xông pha. Chữ BINH người lính giữ nhà, Cầm chắc vũ khí sơn hà bình yên.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “兵”
Dùng trong câu
他年轻时曾当过几年边防兵。
Thời trẻ anh ấy từng làm lính biên phòng mấy năm.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 兵
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “兵” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 兵 (U+5175) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Binh lính, quân đội, vũ khí, việc nhà binh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 兵 · 八 (Bộ BÁT) (7 nét) · Pinyin: bīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Binh lính, quân đội, vũ khí, việc nhà binh. Chữ BINH (兵) là chữ hội ý có kết cấu trên dưới, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh đôi bàn tay (bộ CỦNG 廾 ở dưới, nay viết thành bộ BÁT 八) đang cầm chặt chiếc rìu chiến (bộ CÂN 斤 ở trên). Nghĩa gốc ban đầu của chữ là binh khí, vũ khí chiến đấu, về sau mở rộng để chỉ người lính trực tiếp cầm vũ khí bảo vệ đất nước. Hình tượng đôi tay nắm chắc lưỡi rìu thể hiện ý chí kiên cường, bản lĩnh bảo vệ non sông của người chiến sĩ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 士兵 SĨ BINH (người lính, chiến sĩ, binh sĩ); 陰兵 ÂM BINH (Âm binh); 罷兵 BÃI BINH (Bãi binh); 兵變 BINH BIẾN (Binh biến); 兵部 BINH BỘ (Binh bộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BINH: binh lính, quân đội, vũ khí, việc nhà binh; thường gặp trong ngữ cảnh: 士兵 SĨ BINH (người lính, chiến sĩ, binh sĩ); 陰兵 ÂM BINH (Âm binh); 罷兵 BÃI BINH (Bãi binh); 兵變 BINH BIẾN (Binh biến); 兵部 BINH BỘ (Binh bộ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 兵 (BINH): Binh lính, quân đội, vũ khí, việc nhà binh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (士兵 SĨ BINH (người lính, chiến sĩ, binh sĩ); 陰兵 ÂM BINH (Âm binh); 罷兵 BÃI BINH (Bãi binh); 兵變 BINH BIẾN (Binh biến); 兵部 BINH BỘ (Binh bộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Binh (兵): Binh lính, quân đội, vũ khí, việc nhà binh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 兵 (âm đọc BINH): Binh lính, quân đội, vũ khí, việc nhà binh. Từ vựng thường đàm: 士兵 SĨ BINH (người lính, chiến sĩ, binh sĩ); 陰兵 ÂM BINH (Âm binh); 罷兵 BÃI BINH (Bãi binh); 兵變 BINH BIẾN (Binh biến); 兵部 BINH BỘ (Binh bộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 兵 (âm chuẩn BINH): Binh lính, quân đội, vũ khí, việc nhà binh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BINH (兵): Binh lính, quân đội, vũ khí, việc nhà binh; từ ghép thông dụng: 士兵 SĨ BINH (người lính, chiến sĩ, binh sĩ); 陰兵 ÂM BINH (Âm binh); 罷兵 BÃI BINH (Bãi binh); 兵變 BINH BIẾN (Binh biến); 兵部 BINH BỘ (Binh bộ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 兵 [U+5175 · BINH · bīng]: Binh lính, quân đội, vũ khí, việc nhà binh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “兵”