Tiếng Anh: to peddle, to hawk, to promote, to tout
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “兜售”
Chữ ĐÂU (兜): thuộc bộ NHI (儿), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 白 (BẠCH) + 儿 (NHI).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 兜售 (ĐÂU THỤ) = 兜 (ĐÂU: túi áo quần, bọc, ôm lấy) + 售 (THỤ: bán hàng, tiêu thụ) → chào bán, rêu rao chào mời bán rong, rao bán mưu đồ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

chào bán, rêu rao chào mời bán rong, rao bán mưu đồ
Phồn thể: 兜售
Hán Việt: ĐÂU THỤ
Tiếng Anh: to peddle, to hawk, to promote, to tout
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “兜售”
Chữ ĐÂU (兜): thuộc bộ NHI (儿), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 白 (BẠCH) + 儿 (NHI).
Tập viết
Dùng trong câu
我们必须时刻警惕某些外部势力以所谓学术自由为幌子、向发展中国家兜售带有霸权色彩的不平等科技规则。
Chúng ta bắt buộc phải luôn luôn cảnh giác với việc một số thế lực bên ngoài lấy danh nghĩa cái gọi là tự do học thuật để rêu rao chào bán rao bán các quy tắc khoa học công nghệ bất bình đẳng mang đậm màu sắc bá quyền cho các nước đang phát triển.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 兜售
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “兜售” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 兜 (U+515C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 兜 · 白 (Bộ BẠCH) (11 nét) · Pinyin: dōushòu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác. Chữ ĐÂU (兜): thuộc bộ NHI (儿), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 白 (BẠCH) + 儿 (NHI).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÂU: túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 兜 (ĐÂU): túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đâu (兜): túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 兜 (âm đọc ĐÂU): túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 兜 (âm chuẩn ĐÂU): túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÂU (兜): túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 兜 [U+515C · ĐÂU · dōushòu]: túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “兜售”