Tiếng Anh: to tremble, to shake, to shiver, to quiver
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “抖”
Chữ ĐẨU (抖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 斗 (ĐẨU). Từ ghép HSK: 发抖 (PHÁT ĐẨU: run rẩy, run cầm cập), 颤抖 (CHIẾN ĐẨU: run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 抖 (ĐẨU: run rẩy, rung chuyển, lắc), thuộc bộ 手 (THỦ). Gặp lại trong: 发抖 (PHÁT ĐẨU), 颤抖 (CHIẾN ĐẨU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

run rẩy, run rẩy run bần bật; rũ phủi
Phồn thể: 抖
Hán Việt: ĐẨU
Tiếng Anh: to tremble, to shake, to shiver, to quiver
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “抖”
Chữ ĐẨU (抖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 斗 (ĐẨU). Từ ghép HSK: 发抖 (PHÁT ĐẨU: run rẩy, run cầm cập), 颤抖 (CHIẾN ĐẨU: run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy).
Tập viết
Dùng trong câu
在零下五十度极寒风暴席卷的南极科考站外,队员们双手冻得直发抖,但依然精确记录下每一组极光地磁数据。
Bên ngoài trạm khảo sát khoa học Nam Cực nơi cơn bão tuyết cực hàn âm 50 độ quét qua, đôi bàn tay của các đội viên lạnh buốt đến mức run rẩy run bần bật, nhưng vẫn ghi chép chuẩn xác từng tổ số liệu địa từ và cực quang.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 抖
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “抖” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 抖 (U+6296) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
run rẩy, rung chuyển, rung chuyển; lắc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 抖 · 扌 (Bộ TAY GẢY (THỦ)) (7 nét) · Pinyin: dǒu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
run rẩy, rung chuyển, rung chuyển; lắc. Chữ ĐẨU (抖): thuộc bộ THỦ (手), gồm 7 nét (4 nét phụ), thành phần: 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 斗 (ĐẨU). Từ ghép HSK: 发抖 (PHÁT ĐẨU: run rẩy, run cầm cập), 颤抖 (CHIẾN ĐẨU: run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 發抖 PHÁT ĐẨU (run rẩy, run cầm cập); 顫抖 CHIẾN ĐẨU (run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐẨU: run rẩy, rung chuyển, rung chuyển; lắc; thường gặp trong ngữ cảnh: 發抖 PHÁT ĐẨU (run rẩy, run cầm cập); 顫抖 CHIẾN ĐẨU (run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 抖 (ĐẨU): run rẩy, rung chuyển, rung chuyển; lắc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (發抖 PHÁT ĐẨU (run rẩy, run cầm cập); 顫抖 CHIẾN ĐẨU (run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đẩu (抖): run rẩy, rung chuyển, rung chuyển; lắc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 抖 (âm đọc ĐẨU): run rẩy, rung chuyển, rung chuyển; lắc. Từ vựng thường đàm: 發抖 PHÁT ĐẨU (run rẩy, run cầm cập); 顫抖 CHIẾN ĐẨU (run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 抖 (âm chuẩn ĐẨU): run rẩy, rung chuyển, rung chuyển; lắc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐẨU (抖): run rẩy, rung chuyển, rung chuyển; lắc; từ ghép thông dụng: 發抖 PHÁT ĐẨU (run rẩy, run cầm cập); 顫抖 CHIẾN ĐẨU (run rẩy, run bắn, run lẩy bẩy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 抖 [U+6296 · ĐẨU · dǒu]: run rẩy, rung chuyển, rung chuyển; lắc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “抖”