Tiếng Anh: pocket, pouch, bag (colloquial)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “兜儿”
Chữ ĐÂU (兜): thuộc bộ NHI (儿), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 白 (BẠCH) + 儿 (NHI).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “兜儿”
💡 兜儿 (ĐÂU NHI) = 兜 (ĐÂU: túi áo quần, bọc, ôm lấy) + 儿 (NHI: trẻ em, con cái) → túi áo, túi quần, cái túi nhỏ (khẩu ngữ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

túi áo, túi quần, cái túi nhỏ (khẩu ngữ)
Phồn thể: 兜兒
Hán Việt: ĐÂU NHI
Tiếng Anh: pocket, pouch, bag (colloquial)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “兜儿”
Chữ ĐÂU (兜): thuộc bộ NHI (儿), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 白 (BẠCH) + 儿 (NHI).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “兜儿”
Dùng trong câu
老科学家总喜欢随身在白大褂兜儿里装一本小笔记本,随时记录下实验中闪现出的任何宝贵物理灵感。
Vị nhà khoa học lão thành luôn thích đem theo cuốn sổ tay nhỏ bên mình trong chiếc túi áo túi áo blue trắng, ghi chép lại mọi cảm hứng vật lý quý giá chợt lóe lên trong thực nghiệm bất cứ lúc nào.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 兜儿
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “兜儿” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 兜 (U+515C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 兜 · 白 (Bộ BẠCH) (11 nét) · Pinyin: dōur].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác. Chữ ĐÂU (兜): thuộc bộ NHI (儿), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 白 (BẠCH) + 儿 (NHI).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐÂU: túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 兜 (ĐÂU): túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đâu (兜): túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 兜 (âm đọc ĐÂU): túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 兜 (âm chuẩn ĐÂU): túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐÂU (兜): túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 兜 [U+515C · ĐÂU · dōur]: túi áo quần; bọc, ôm lấy; bao biện gánh vác.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “兜儿”