Tiếng Anh: yuan (currency unit)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “元”
Chữ NGUYÊN (元) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGUƠN (NGUYÊN 元) họp bởi chữ Ngột (兀 - cao chót vót) thêm vào nét Nhất (一) ở trên để chỉ cái lý duy nhất, đầu mối phát sinh vạn vật của vũ trụ. Trong Kinh Dịch, "Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh" thì chữ Nguyên đứng đầu muôn quẻ, tương ứng với đức Nhân và mùa xuân sinh sôi. Con người cần quay về gìn giữ "Nguyên thần", "Nguyên khí" trong sạch thuở ban sơ để đạt cảnh giới thanh tịnh trường cửu.
Nét Nhất trên ngôi Ngột chót vòi, Khởi nguyên vũ trụ rạng muôn nơi. Nhất nguyên sinh hóa nuôi muôn vật, Giữ trọn lòng nhân sáng đất trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 元 (NGUYÊN: đồng (đơn vị tiền tệ)), thuộc bộ 儿 (NHI). Gặp lại trong: 单元 (ĐƠN NGUYÊN), 公元 (CÔNG NGUYÊN), 元旦 (NGUYÊN ĐÁN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

đồng (đơn vị tiền tệ)
Phồn thể: 元
Hán Việt: NGUYÊN
Tiếng Anh: yuan (currency unit)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “元”
Chữ NGUYÊN (元) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGUƠN (NGUYÊN 元) họp bởi chữ Ngột (兀 - cao chót vót) thêm vào nét Nhất (一) ở trên để chỉ cái lý duy nhất, đầu mối phát sinh vạn vật của vũ trụ. Trong Kinh Dịch, "Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh" thì chữ Nguyên đứng đầu muôn quẻ, tương ứng với đức Nhân và mùa xuân sinh sôi. Con người cần quay về gìn giữ "Nguyên thần", "Nguyên khí" trong sạch thuở ban sơ để đạt cảnh giới thanh tịnh trường cửu.
Nét Nhất trên ngôi Ngột chót vòi, Khởi nguyên vũ trụ rạng muôn nơi. Nhất nguyên sinh hóa nuôi muôn vật, Giữ trọn lòng nhân sáng đất trời.
Tập viết
Dùng trong câu
这个苹果三元一个。
Quả táo này ba tệ một quả.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 元
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “元” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 元 (U+5143) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đồng (đơn vị tiền tệ). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 元 · 儿 (Bộ NHI) (4 nét) · Pinyin: yuán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đồng (đơn vị tiền tệ). Chữ NGUYÊN (元) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ NGUƠN (NGUYÊN 元) họp bởi chữ Ngột (兀 - cao chót vót) thêm vào nét Nhất (一) ở trên để chỉ cái lý duy nhất, đầu mối phát sinh vạn vật của vũ trụ. Trong Kinh Dịch, "Nguyên, Hanh, Lợi, Trinh" thì chữ Nguyên đứng đầu muôn quẻ, tương ứng với đức Nhân và mùa xuân sinh sôi. Con người cần quay về gìn giữ "Nguyên thần", "Nguyên khí" trong sạch thuở ban sơ để đạt cảnh giới thanh tịnh trường cửu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGUYÊN: đồng (đơn vị tiền tệ); thường gặp trong ngữ cảnh: 單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 元 (NGUYÊN): đồng (đơn vị tiền tệ). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nguyên (元): đồng (đơn vị tiền tệ).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 元 (âm đọc NGUYÊN): đồng (đơn vị tiền tệ). Từ vựng thường đàm: 單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 元 (âm chuẩn NGUYÊN): đồng (đơn vị tiền tệ).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGUYÊN (元): đồng (đơn vị tiền tệ); từ ghép thông dụng: 單元 ĐƠN NGUYÊN (đơn nguyên, bài học, khối nhà); 公元 CÔNG NGUYÊN (Công nguyên (A.D.)); 元旦 NGUYÊN ĐÁN (Tết Dương lịch (ngày 1/1)); 多元化 ĐA NGUYÊN HÓA (đa dạng hóa, đa nguyên hóa); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 元素 NGUYÊN TỐ (nguyên tố hóa học; nhân tố thành phần mỹ thuật).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 元 [U+5143 · NGUYÊN · yuán]: đồng (đơn vị tiền tệ).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “元”