Tiếng Anh: to interact, interactive, interaction
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “互动”
Chữ HỖ (互) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, vẽ hình một dụng cụ thu cuộn dây thừng có hai đầu móc ngược chiều đan cài khăng khít vào nhau, phía trên và dưới là hai thanh ngang thuộc bộ NHỊ (二). Hình ảnh hai đầu móc xoắn quyện vào nhau biểu thị sự tương tác qua lại hai chiều giữa các chủ thể: người giúp ta, ta giúp người, cùng nhau nương tựa và hợp tác để đôi bên cùng phát triển bền vững.
Hai đầu móc nối đan cài, Tương thân tương ái một mai vẹn tròn. Chữ HỖ tình nghĩa sắt son, Đôi bên gắn kết nước non thái hòa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 互动 (HỖ ĐỘNG) = 互 (HỖ: lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại) + 动 (ĐỘNG: chuyển động, hoạt động, hành động) → tương tác, giao lưu tương tác qua lại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

tương tác, giao lưu tương tác qua lại
Phồn thể: 互動
Hán Việt: HỖ ĐỘNG
Tiếng Anh: to interact, interactive, interaction
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “互动”
Chữ HỖ (互) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, vẽ hình một dụng cụ thu cuộn dây thừng có hai đầu móc ngược chiều đan cài khăng khít vào nhau, phía trên và dưới là hai thanh ngang thuộc bộ NHỊ (二). Hình ảnh hai đầu móc xoắn quyện vào nhau biểu thị sự tương tác qua lại hai chiều giữa các chủ thể: người giúp ta, ta giúp người, cùng nhau nương tựa và hợp tác để đôi bên cùng phát triển bền vững.
Hai đầu móc nối đan cài, Tương thân tương ái một mai vẹn tròn. Chữ HỖ tình nghĩa sắt son, Đôi bên gắn kết nước non thái hòa.
Tập viết
Dùng trong câu
在全国科技周主场展览中,青年科学家通过数字孪生仿真平台与现场中小学生开展了生动有趣的科学互动实验。
Tại triển lãm sân nhà Tuần lễ Khoa học Công nghệ Toàn quốc, các nhà khoa học trẻ thông qua nền tảng mô phỏng song sinh số đã triển khai các thực nghiệm khoa học tương tác giao lưu tương tác sinh động thú vị với các em học sinh tiểu học và trung học tại hiện trường.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 互动
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “互动” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 互 (U+4E92) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 互 · 彑 (Bộ KÝ) (4 nét) · Pinyin: hùdòng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại. Chữ HỖ (互) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, vẽ hình một dụng cụ thu cuộn dây thừng có hai đầu móc ngược chiều đan cài khăng khít vào nhau, phía trên và dưới là hai thanh ngang thuộc bộ NHỊ (二). Hình ảnh hai đầu móc xoắn quyện vào nhau biểu thị sự tương tác qua lại hai chiều giữa các chủ thể: người giúp ta, ta giúp người, cùng nhau nương tựa và hợp tác để đôi bên cùng phát triển bền vững. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 互助 HỖ TRỢ (Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau); 相互 TƯƠNG HỖ (Tương hỗ, đan xen gắn kết); 互利 HỖ LỢI (Đôi bên cùng có lợi (win-win)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỖ: lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 互助 HỖ TRỢ (Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau); 相互 TƯƠNG HỖ (Tương hỗ, đan xen gắn kết); 互利 HỖ LỢI (Đôi bên cùng có lợi (win-win)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 互 (HỖ): Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 互助 HỖ TRỢ (Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau); 相互 TƯƠNG HỖ (Tương hỗ, đan xen gắn kết); 互利 HỖ LỢI (Đôi bên cùng có lợi (win-win))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hỗ (互): Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 互 (âm đọc HỖ): Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại. Từ vựng thường đàm: 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 互助 HỖ TRỢ (Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau); 相互 TƯƠNG HỖ (Tương hỗ, đan xen gắn kết); 互利 HỖ LỢI (Đôi bên cùng có lợi (win-win)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 互 (âm chuẩn HỖ): Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỖ (互): Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại; từ ghép thông dụng: 互相 HỖ TƯƠNG (lẫn nhau, cùng nhau tương hỗ); 互聯網 HỖ LIÊN VÕNG (mạng Internet, mạng internet toàn cầu); 互助 HỖ TRỢ (Hỗ trợ, giúp đỡ lẫn nhau); 相互 TƯƠNG HỖ (Tương hỗ, đan xen gắn kết); 互利 HỖ LỢI (Đôi bên cùng có lợi (win-win)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 互 [U+4E92 · HỖ · hùdòng]: Lẫn nhau, tương hỗ, cùng nhau giúp đỡ qua lại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “互动”