Tiếng Anh: nine; stockade, stronghold, outpost; brothel; ditch, drain, narrow waterway
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “九寨沟”
Chữ CỬU (九) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Con số 9 (Cửu 九) là con số cực dương (Thái Dương) chí tôn trong Dịch học, tượng trưng cho đỉnh cao cửu trùng của trời đất. Số 9 còn đồng âm với chữ "Cửu" (久 - trường cửu, vĩnh hằng). Tác giả dẫn giải hình tượng Cửu Phẩm Chơn Hồn và chín nấc thang tiến hóa tâm linh của vũ trụ muôn loài.
Hai nét vươn cao tợ rồng bay, Chín tầng trời rộng chở tháng ngày. Cực dương số chín rạng thiên hạ, Vĩnh cửu trường tồn phúc thảo ngay.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 九寨沟 [CỬU TRẠI CÂU] gồm 九 (CỬU) + 寨 (TRẠI) + 沟 (CÂU) → nghĩa tiếng Việt: "九 (CỬU): chín". 🦊
Phát âm "九寨沟": 九 jiǔ (thanh 3 (214)) → 寨 zhài (thanh 4 (51)) → 沟 gōu (thanh 1 (55)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

九 (CỬU): chín; 寨 (TRẠI): đồn lũy, thành trì, tiền đồn; 沟 (CÂU): mương, cống, đường thủy hẹp
Phồn thể: 九寨溝
Hán Việt: CỬU TRẠI CÂU
Tiếng Anh: nine; stockade, stronghold, outpost; brothel; ditch, drain, narrow waterway
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “九寨沟”
Chữ CỬU (九) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Con số 9 (Cửu 九) là con số cực dương (Thái Dương) chí tôn trong Dịch học, tượng trưng cho đỉnh cao cửu trùng của trời đất. Số 9 còn đồng âm với chữ "Cửu" (久 - trường cửu, vĩnh hằng). Tác giả dẫn giải hình tượng Cửu Phẩm Chơn Hồn và chín nấc thang tiến hóa tâm linh của vũ trụ muôn loài.
Hai nét vươn cao tợ rồng bay, Chín tầng trời rộng chở tháng ngày. Cực dương số chín rạng thiên hạ, Vĩnh cửu trường tồn phúc thảo ngay.
Tập viết
Dùng trong câu
九寨沟(相关词:九月)
Cụm từ “九寨沟” (CỬU TRẠI CÂU) — 九 (CỬU): chín; 寨 (TRẠI): đồn lũy, thành trì, tiền đồn; 沟 (CÂU): mương, cống, đường thủy hẹp; từ liên hệ: 九月 (CỬU NGUYỆT: Tháng chín mùa thu êm ả).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 九寨沟
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Từ “九寨沟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 九 (U+4E5D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chín. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 九 · Bộ thủ (2 nét) · Pinyin: jiǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chín. Chữ CỬU (九) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Con số 9 (Cửu 九) là con số cực dương (Thái Dương) chí tôn trong Dịch học, tượng trưng cho đỉnh cao cửu trùng của trời đất. Số 9 còn đồng âm với chữ "Cửu" (久 - trường cửu, vĩnh hằng). Tác giả dẫn giải hình tượng Cửu Phẩm Chơn Hồn và chín nấc thang tiến hóa tâm linh của vũ trụ muôn loài. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 九月 CỬU NGUYỆT (Tháng chín mùa thu êm ả); 九霄雲外 CỬU TIÊU VÂN NGOẠI (Chín tầng mây xanh, bỏ xa mọi phiền muộn); 九牛一毛 CỬU NGƯU NHẤT MAO (Chín trâu mất một sợi lông, hạt cát giữa biển khơi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỬU: chín; thường gặp trong ngữ cảnh: 九月 CỬU NGUYỆT (Tháng chín mùa thu êm ả); 九霄雲外 CỬU TIÊU VÂN NGOẠI (Chín tầng mây xanh, bỏ xa mọi phiền muộn); 九牛一毛 CỬU NGƯU NHẤT MAO (Chín trâu mất một sợi lông, hạt cát giữa biển khơi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 九 (CỬU): chín. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (九月 CỬU NGUYỆT (Tháng chín mùa thu êm ả); 九霄雲外 CỬU TIÊU VÂN NGOẠI (Chín tầng mây xanh, bỏ xa mọi phiền muộn); 九牛一毛 CỬU NGƯU NHẤT MAO (Chín trâu mất một sợi lông, hạt cát giữa biển khơi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cửu (九): chín.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 九 (âm đọc CỬU): chín. Từ vựng thường đàm: 九月 CỬU NGUYỆT (Tháng chín mùa thu êm ả); 九霄雲外 CỬU TIÊU VÂN NGOẠI (Chín tầng mây xanh, bỏ xa mọi phiền muộn); 九牛一毛 CỬU NGƯU NHẤT MAO (Chín trâu mất một sợi lông, hạt cát giữa biển khơi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 九 (âm chuẩn CỬU): chín.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CỬU (九): chín; từ ghép thông dụng: 九月 CỬU NGUYỆT (Tháng chín mùa thu êm ả); 九霄雲外 CỬU TIÊU VÂN NGOẠI (Chín tầng mây xanh, bỏ xa mọi phiền muộn); 九牛一毛 CỬU NGƯU NHẤT MAO (Chín trâu mất một sợi lông, hạt cát giữa biển khơi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 九 [U+4E5D · CỬU · jiǔ]: chín.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “九寨沟”