Tiếng Anh: optimistic, hopeful
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乐观”
Chữ NHẠC (乐) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhạc 樂 (còn đọc là Lạc) tượng hình cây đàn hoàn chỉnh: Dưới là Mộc 木 làm cần và thùng đàn, giữa là Bạch 白 làm khóa trục bằng ngọc, hai bên là hai cuộn tơ tằm 幺 làm dây đàn. Khi gảy khúc đàn tơ lụa, âm thanh phát ra có tiết điệu tao nhã gọi là Âm 音, nâng cao lên gọi là Nhạc 樂. Nghe nhạc thánh thiện thì lòng người sinh an lạc, hoan hỷ, tiêu trừ mọi sầu muộn u uất trần gian.
Bạch ngọc cần đàn gắn tơ tằm, Gỗ Mộc ngân vang khúc tri âm. Nhạc thánh xóa tan niềm tục lụy, An lạc tâm hồn thỏa tháng năm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 乐观 (LẠC QUAN) = 乐 (LẠC: âm nhạc réo rắt (đọc yuè), hoan hỷ, vui vẻ) + 观 (QUAN: nhìn, quan sát, xem) → lạc quan, yêu đời. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "乐观" đọc là lè (thanh 4) + guān (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lạc quan, yêu đời
Phồn thể: 樂觀
Hán Việt: LẠC QUAN
Tiếng Anh: optimistic, hopeful
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “乐观”
Chữ NHẠC (乐) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Nhạc 樂 (còn đọc là Lạc) tượng hình cây đàn hoàn chỉnh: Dưới là Mộc 木 làm cần và thùng đàn, giữa là Bạch 白 làm khóa trục bằng ngọc, hai bên là hai cuộn tơ tằm 幺 làm dây đàn. Khi gảy khúc đàn tơ lụa, âm thanh phát ra có tiết điệu tao nhã gọi là Âm 音, nâng cao lên gọi là Nhạc 樂. Nghe nhạc thánh thiện thì lòng người sinh an lạc, hoan hỷ, tiêu trừ mọi sầu muộn u uất trần gian.
Bạch ngọc cần đàn gắn tơ tằm, Gỗ Mộc ngân vang khúc tri âm. Nhạc thánh xóa tan niềm tục lụy, An lạc tâm hồn thỏa tháng năm.
Tập viết
Dùng trong câu
无论身处何种逆境与人生低谷,始终保持乐观开朗的心态与坚韧不拔的毅力,是战胜一切艰难险阻的法宝。
Bất luận rơi vào nghịch cảnh hay nốt trầm nào của cuộc đời, luôn giữ vững tâm thái lạc quan yêu đời và nghị lực kiên cường bất khuất là vũ khí thần kỳ để chiến thắng mọi gian nan thử thách.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 乐观
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Như 楽 nhạc
“Mặt thấy thư Hồ văn vỡ mật (đảm). Tai nghe nhạc Bắc võ run gan.”
Như 楽 nhạc
“Suối đàn tiếng nhạc đoành đoành. Chim kêu vượn hót đã thanh lòng thiền.”
Chuông nhỏ treo cổ ngựa.
“Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trống. Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay.”
Từ “乐观” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 乐 (U+4E50) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Âm nhạc réo rắt (đọc yuè); hoan hỷ, vui vẻ, an lạc tự tại (đọc lè). [Giản thể: 乐 ⇄ Phồn thể: 樂 · 丿 (PHIỆT) (5 nét) · Pinyin: lè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Như 楽 nhạc
“Suối đàn tiếng nhạc đoành đoành. Chim kêu vượn hót đã thanh lòng thiền.”
Chuông nhỏ treo cổ ngựa.
“Tiếng nhạc ngựa lần chen tiếng trống. Giáp mặt rồi phút bỗng chia tay.”
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 樂 (LẠC): Âm nhạc réo rắt (đọc yuè); hoan hỷ, vui vẻ, an lạc tự tại (đọc lè). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (快樂 KHOÁI LẠC (vui vẻ, hạnh phúc); 音樂 ÂM NHẠC (âm nhạc); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 樂觀 LẠC QUAN (lạc quan, yêu đời); 娛樂 NGU LẠC (giải trí, tiêu khiển); 安居樂業 AN CƯ LẠC NGHIỆP (an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lạc (樂): Âm nhạc réo rắt (đọc yuè); hoan hỷ, vui vẻ, an lạc tự tại (đọc lè).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 樂 (âm đọc LẠC): Âm nhạc réo rắt (đọc yuè); hoan hỷ, vui vẻ, an lạc tự tại (đọc lè). Từ vựng thường đàm: 快樂 KHOÁI LẠC (vui vẻ, hạnh phúc); 音樂 ÂM NHẠC (âm nhạc); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 樂觀 LẠC QUAN (lạc quan, yêu đời); 娛樂 NGU LẠC (giải trí, tiêu khiển); 安居樂業 AN CƯ LẠC NGHIỆP (an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 樂 (âm chuẩn LẠC): Âm nhạc réo rắt (đọc yuè); hoan hỷ, vui vẻ, an lạc tự tại (đọc lè).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LẠC (樂): Âm nhạc réo rắt (đọc yuè); hoan hỷ, vui vẻ, an lạc tự tại (đọc lè); từ ghép thông dụng: 快樂 KHOÁI LẠC (vui vẻ, hạnh phúc); 音樂 ÂM NHẠC (âm nhạc); 俱樂部 CÂU LẠC BỘ (câu lạc bộ (CLB)); 樂觀 LẠC QUAN (lạc quan, yêu đời); 娛樂 NGU LẠC (giải trí, tiêu khiển); 安居樂業 AN CƯ LẠC NGHIỆP (an cư lạc nghiệp, yên ổn làm ăn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 樂 [U+4E50 · LẠC · lè]: Âm nhạc réo rắt (đọc yuè); hoan hỷ, vui vẻ, an lạc tự tại (đọc lè).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “乐观”