Tiếng Anh: ambition, desire to make progress, drive to succeed
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “上进心”
Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày.
Một nét NHẤT ngang mặt đất bằng, Nét sổ vươn lên hướng ánh trăng. Không ngừng vươn tới tầm cao mới, Cầu tiến siêng năng chí vĩnh hằng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 上进心 (THƯỢNG TIẾN TÂM) = 上 (THƯỢNG: trên, lên) + 进 (TIẾN: nhập, vào) + 心 (TÂM: trái tim, tâm hồn, tấm lòng từ bi) → tinh thần cầu tiến, ý chí vươn lên. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "上进心" đọc là shàng (thanh 4) + jìn (thanh 4) + xīn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tinh thần cầu tiến, ý chí vươn lên
Phồn thể: 上進心
Hán Việt: THƯỢNG TIẾN TÂM
Tiếng Anh: ambition, desire to make progress, drive to succeed
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “上进心”
Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày.
Một nét NHẤT ngang mặt đất bằng, Nét sổ vươn lên hướng ánh trăng. Không ngừng vươn tới tầm cao mới, Cầu tiến siêng năng chí vĩnh hằng.
Tập viết
Dùng trong câu
青年一代当常怀昂扬向上的远大志向与强烈上进心,勇于在科技创新与强国建设实践中经受风雨、增长才干。
Thế hệ trẻ cần luôn ấp ủ chí hướng cao xa tràn đầy khí thế vươn lên cùng tinh thần cầu tiến mạnh mẽ, dũng cảm trải qua mưa gió, nâng cao tài năng trong thực tiễn xây dựng đất nước giàu mạnh và đổi mới công nghệ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 上进心
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “上进心” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 上 (U+4E0A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thượng (phía trên); thượng đế; thượng sách
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trên, lên. Chữ THƯỢNG (上) là chữ chỉ sự điển hình trong Lục thư: dùng một nét ngang dài ở dưới làm đường chuẩn (biểu trưng cho mặt đất hoặc đường chân trời) và đặt một nét sổ kèm gạch ngắn ở phía trên để chỉ vị trí cao hơn, đối lập hoàn toàn với chữ HẠ (下). Từ khái niệm không gian là phía trên, trên cao, chữ THƯỢNG (上) mở rộng thành động từ đi lên, tiến bộ và phẩm chất cao quý, khích lệ con người luôn giữ tinh thần cầu tiến, vươn lên mỗi ngày. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 上午 THƯỢNG NGỌ (buổi sáng (từ 8h–12h)); 上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 晚上 VÃN THƯỢNG (buổi tối, đêm); 早上 TẢO THƯỢNG (buổi sáng sớm); 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 上網 THƯỢNG VÕNG (lên mạng, truy cập Internet).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯỢNG: trên, lên; thường gặp trong ngữ cảnh: 上午 THƯỢNG NGỌ (buổi sáng (từ 8h–12h)); 上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 晚上 VÃN THƯỢNG (buổi tối, đêm); 早上 TẢO THƯỢNG (buổi sáng sớm); 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 上網 THƯỢNG VÕNG (lên mạng, truy cập Internet).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 上 (THƯỢNG): trên, lên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (上午 THƯỢNG NGỌ (buổi sáng (từ 8h–12h)); 上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 晚上 VÃN THƯỢNG (buổi tối, đêm); 早上 TẢO THƯỢNG (buổi sáng sớm); 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 上網 THƯỢNG VÕNG (lên mạng, truy cập Internet)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thượng (上): trên, lên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 上 (âm đọc THƯỢNG): trên, lên. Từ vựng thường đàm: 上午 THƯỢNG NGỌ (buổi sáng (từ 8h–12h)); 上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 晚上 VÃN THƯỢNG (buổi tối, đêm); 早上 TẢO THƯỢNG (buổi sáng sớm); 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 上網 THƯỢNG VÕNG (lên mạng, truy cập Internet).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 上 (âm chuẩn THƯỢNG): trên, lên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯỢNG (上): trên, lên; từ ghép thông dụng: 上午 THƯỢNG NGỌ (buổi sáng (từ 8h–12h)); 上班 THƯỢNG BAN (đi làm); 晚上 VÃN THƯỢNG (buổi tối, đêm); 早上 TẢO THƯỢNG (buổi sáng sớm); 馬上 MÃ THƯỢNG (ngay lập tức, liền, sắp sửa); 上網 THƯỢNG VÕNG (lên mạng, truy cập Internet).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 上 [U+4E0A · THƯỢNG · shàng]: trên, lên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “上进心”