Tiếng Anh: ten thousand (10,000); purple, violet; thousand; red
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “万紫千红”
Chữ VẠN (万, phồn thể: 萬): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 3 nét (2 nét phụ), thành phần: 一 (NHẤT) + 丿 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 千万 (THIÊN VẠN: nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu), 万一 (VẠN NHẤT: ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như), 万分 (VẠN PHÂN: vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 万紫千红 (VẠN TỬ THIÊN HỒNG) = 万 (VẠN: vạn, mười nghìn (10, 000)) + 紫 (TỬ: màu tím, sắc tím) + 千 (THIÊN: ngàn) + 红 (HỒNG: màu đỏ) → 万 (VẠN): vạn, mười nghìn (10.000). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "万紫千红" đọc là mò (thanh 4) + zǐ (thanh 3) + qiān (thanh 1) + hóng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

万 (VẠN): vạn, mười nghìn (10.000); 紫 (TỬ): màu tím, sắc tím; 千 (THIÊN): ngàn; 红 (HỒNG): màu đỏ
Phồn thể: 萬紫千紅
Hán Việt: VẠN TỬ THIÊN HỒNG
Tiếng Anh: ten thousand (10,000); purple, violet; thousand; red
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “万紫千红”
Chữ VẠN (万, phồn thể: 萬): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 3 nét (2 nét phụ), thành phần: 一 (NHẤT) + 丿 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 千万 (THIÊN VẠN: nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu), 万一 (VẠN NHẤT: ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như), 万分 (VẠN PHÂN: vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)).
Tập viết
Dùng trong câu
“万紫千红”是汉语中常用的词汇表达。
“万紫千红” (VẠN TỬ THIÊN HỒNG) là cách diễn đạt từ vựng thông dụng trong tiếng Trung.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 万紫千红
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Từ “万紫千红” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 万 (U+4E07) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
muôn vạn
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vạn, mười nghìn (10.000). Chữ VẠN (万, phồn thể: 萬): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 3 nét (2 nét phụ), thành phần: 一 (NHẤT) + 丿 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 千万 (THIÊN VẠN: nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu), 万一 (VẠN NHẤT: ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như), 万分 (VẠN PHÂN: vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 萬一 VẠN NHẤT (ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như); 萬分 VẠN PHÂN (vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
muôn vạn
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 萬 (VẠN): vạn, mười nghìn (10.000). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 萬一 VẠN NHẤT (ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như); 萬分 VẠN PHÂN (vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vạn (萬): vạn, mười nghìn (10.000).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 萬 (âm đọc VẠN): vạn, mười nghìn (10.000). Từ vựng thường đàm: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 萬一 VẠN NHẤT (ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như); 萬分 VẠN PHÂN (vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 萬 (âm chuẩn VẠN): vạn, mười nghìn (10.000).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
vô vàn
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 萬 [U+4E07 · VẠN · mò]: vạn, mười nghìn (10.000).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “万紫千红”