Tiếng Anh: yellow
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “黄”
Chữ HOÀNG (黄 / 黃) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả một người đang đeo miếng ngọc bội quý giá trước ngực, đến Tiểu triện và Khải thư biến đổi thành cấu trúc có bộ ĐIỀN (田) ở giữa tượng trưng cho ruộng đất. Vì đất phù sa lưu vực sông Hoàng Hà và lúa chín mùa thu đều mang sắc vàng rực rỡ, chữ HOÀNG (黄) trở thành biểu tượng của màu vàng, đất đai trù phú và vẻ đẹp hoàng kim cao quý.
Đồng ĐIỀN (田) lúa chín mênh mông, Trên THẬP (十) dưới BÁT (八) ánh hồng nắng thu. Sắc HOÀNG (黄) rực rỡ thiên thu, Màu vàng phú quý ấm no muôn nhà.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 黄 (HOÀNG: màu vàng), thuộc bộ 黃 (HOÀNG). Gặp lại trong: 黄瓜 (HOÀNG QUA), 黄金 (HOÀNG KIM), 黄昏 (HOÀNG HÔN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

màu vàng
Phồn thể: 黃
Hán Việt: HOÀNG
Tiếng Anh: yellow
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “黄”
Chữ HOÀNG (黄 / 黃) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả một người đang đeo miếng ngọc bội quý giá trước ngực, đến Tiểu triện và Khải thư biến đổi thành cấu trúc có bộ ĐIỀN (田) ở giữa tượng trưng cho ruộng đất. Vì đất phù sa lưu vực sông Hoàng Hà và lúa chín mùa thu đều mang sắc vàng rực rỡ, chữ HOÀNG (黄) trở thành biểu tượng của màu vàng, đất đai trù phú và vẻ đẹp hoàng kim cao quý.
Đồng ĐIỀN (田) lúa chín mênh mông, Trên THẬP (十) dưới BÁT (八) ánh hồng nắng thu. Sắc HOÀNG (黄) rực rỡ thiên thu, Màu vàng phú quý ấm no muôn nhà.
Tập viết
Dùng trong câu
香蕉是黄色的。
Chuối có màu vàng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 黄
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “黄” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 黄 (U+9EC4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
màu vàng. [Giản thể: 黄 ⇄ Phồn thể: 黃 · 黄 (Bộ HOÀNG) (11 nét) · Pinyin: huáng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
màu vàng. Chữ HOÀNG (黄 / 黃) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn và Kim văn mô tả một người đang đeo miếng ngọc bội quý giá trước ngực, đến Tiểu triện và Khải thư biến đổi thành cấu trúc có bộ ĐIỀN (田) ở giữa tượng trưng cho ruộng đất. Vì đất phù sa lưu vực sông Hoàng Hà và lúa chín mùa thu đều mang sắc vàng rực rỡ, chữ HOÀNG (黄) trở thành biểu tượng của màu vàng, đất đai trù phú và vẻ đẹp hoàng kim cao quý. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 黃瓜 HOÀNG QUA (dưa chuột, dưa leo); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 黃甲 HOÀNG GIÁP (Hoàng giáp); 黃海 HOÀNG HẢI (Hoàng hải); 黃鶯 HOÀNG OANH (Hoàng oanh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOÀNG: màu vàng; thường gặp trong ngữ cảnh: 黃瓜 HOÀNG QUA (dưa chuột, dưa leo); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 黃甲 HOÀNG GIÁP (Hoàng giáp); 黃海 HOÀNG HẢI (Hoàng hải); 黃鶯 HOÀNG OANH (Hoàng oanh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 黃 (HOÀNG): màu vàng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (黃瓜 HOÀNG QUA (dưa chuột, dưa leo); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 黃甲 HOÀNG GIÁP (Hoàng giáp); 黃海 HOÀNG HẢI (Hoàng hải); 黃鶯 HOÀNG OANH (Hoàng oanh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoàng (黃): màu vàng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 黃 (âm đọc HOÀNG): màu vàng. Từ vựng thường đàm: 黃瓜 HOÀNG QUA (dưa chuột, dưa leo); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 黃甲 HOÀNG GIÁP (Hoàng giáp); 黃海 HOÀNG HẢI (Hoàng hải); 黃鶯 HOÀNG OANH (Hoàng oanh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 黃 (âm chuẩn HOÀNG): màu vàng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOÀNG (黃): màu vàng; từ ghép thông dụng: 黃瓜 HOÀNG QUA (dưa chuột, dưa leo); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 黃昏 HOÀNG HÔN (hoàng hôn, ráng chiều, chiều tà); 黃甲 HOÀNG GIÁP (Hoàng giáp); 黃海 HOÀNG HẢI (Hoàng hải); 黃鶯 HOÀNG OANH (Hoàng oanh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 黃 [U+9EC4 · HOÀNG · huáng]: màu vàng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “黄”