Bộ đề thi thật HSK Cấp 3 chính thức mã đề H3-BLCUP-01 được phát hành theo tiêu chuẩn khảo thí quốc tế của Hanban / CTI Khảo thí Bắc Kinh. Đề thi gồm 80 câu hỏi phân bổ trong các phần Nghe hiểu, Đọc hiểu và Viết, đi kèm file nghe Audio giọng đọc chuẩn phát thanh viên Bắc Kinh và bảng đáp án chính thức.
Nghe các câu thoại, đoạn văn và chọn đáp án chính xác
1
第1题:听对话,选择与录音内容一致的图片 (Chọn hình ảnh A-F phù hợp):
Phần 1: Nghe hội thoại chọn tranh tương ứng
A
B
C
D
E
F
AA
BB
CC
DD
EE
FF
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:在外面跑了一下午,一定饿了吧?我给你做饭去。
男:我不饿,回家以前和朋友一起吃过了。
nǚ: zài wài miàn pǎo le yí xià wǔ, yí dìng è le ba? wǒ gěi nǐ zuò fàn qù。
nán: wǒ bú è, huí jiā yǐ qián hé péng yǒu yì qǐ chī guò le。
nǚ: zài wài miàn pǎo le yí xià wǔ, yí dìng è le ba? wǒ gěi nǐ zuò fàn qù。
nán: wǒ bú è, huí jiā yǐ qián hé péng yǒu yì qǐ chī guò le。
Nghĩa tiếng Việt: Chạy ngoài đường cả buổi chiều chắc đói rồi nhỉ? Em đi nấu cơm cho anh nhé.
Đáp án & Lời giải:
Nội dung hội thoại: 女:在外面跑了一下午,一定饿了吧?我给你做饭去。 男:我不饿,回家以前和朋友一起吃过了。 (Nǚ: zài wài miàn pǎo le yī xià wǔ, yí dìng è le ba? wǒ gěi nǐ zuò fàn qù。 Nán: wǒ bù è, huí jiā yǐ qián hé péng yǒu yì qǐ chī guò le。)
Nghĩa tiếng Việt: Chạy ngoài đường cả buổi chiều chắc đói rồi nhỉ? Em đi nấu cơm cho anh nhé.
Hình ảnh đáp án đúng (Hình C): Người phụ nữ đeo tạp dề tươi cười chuẩn bị nấu bữa cơm tối ngon miệng trong bếp.
Phân tích 6 bức tranh cho sẵn (A–F):
Hình A: Một sinh viên mượn và đọc cuốn sách tiếng Trung bìa đẹp rất được yêu thích tại thư viện
Hình B: Một bạn trẻ đang ngồi trên ghế bành chơi đàn guitar gỗ mộc mạc vui vẻ
Hình C: Người phụ nữ đeo tạp dề tươi cười chuẩn bị nấu bữa cơm tối ngon miệng trong bếp ✓ (Khớp chính xác)
Hình D: Cảnh báo an toàn giao thông: Người đi bộ băng qua đường trên vạch kẻ đường người đi bộ (vạch ngựa vằn)
Hình E: Bệnh nhân nghỉ ngơi trên giường bên cạnh chiếc bàn có cốc nước ấm và vỉ thuốc bác sĩ kê
Hình F: Khách du lịch nước ngoài giơ máy ảnh chụp lại phong cảnh Trung Hoa tươi đẹp để gửi về gia đình
Phân tích đối chiếu: Nội dung cuộc hội thoại khớp chính xác với ngữ cảnh minh họa ở Hình C (người phụ nữ đeo tạp dề tươi cười chuẩn bị nấu bữa cơm tối ngon miệng trong bếp).
Nghĩa tiếng Việt: Bạn có thể gửi một tấm ảnh đi du lịch ở Trung Quốc về.
Hình ảnh đáp án đúng (Hình F): Khách du lịch nước ngoài giơ máy ảnh chụp lại phong cảnh Trung Hoa tươi đẹp để gửi về gia đình.
Phân tích 6 bức tranh cho sẵn (A–F):
Hình A: Một sinh viên mượn và đọc cuốn sách tiếng Trung bìa đẹp rất được yêu thích tại thư viện
Hình B: Một bạn trẻ đang ngồi trên ghế bành chơi đàn guitar gỗ mộc mạc vui vẻ
Hình C: Người phụ nữ đeo tạp dề tươi cười chuẩn bị nấu bữa cơm tối ngon miệng trong bếp
Hình D: Cảnh báo an toàn giao thông: Người đi bộ băng qua đường trên vạch kẻ đường người đi bộ (vạch ngựa vằn)
Hình E: Bệnh nhân nghỉ ngơi trên giường bên cạnh chiếc bàn có cốc nước ấm và vỉ thuốc bác sĩ kê
Hình F: Khách du lịch nước ngoài giơ máy ảnh chụp lại phong cảnh Trung Hoa tươi đẹp để gửi về gia đình ✓ (Khớp chính xác)
Phân tích đối chiếu: Nội dung cuộc hội thoại khớp chính xác với ngữ cảnh minh họa ở Hình F (khách du lịch nước ngoài giơ máy ảnh chụp lại phong cảnh trung hoa tươi đẹp để gửi về gia đình).
Nghĩa tiếng Việt: Xin chú ý an toàn giao thông, sang đường xin đi trên vạch sang đường.
Hình ảnh đáp án đúng (Hình D): Cảnh báo an toàn giao thông: Người đi bộ băng qua đường trên vạch kẻ đường người đi bộ (vạch ngựa vằn).
Phân tích 6 bức tranh cho sẵn (A–F):
Hình A: Một sinh viên mượn và đọc cuốn sách tiếng Trung bìa đẹp rất được yêu thích tại thư viện
Hình B: Một bạn trẻ đang ngồi trên ghế bành chơi đàn guitar gỗ mộc mạc vui vẻ
Hình C: Người phụ nữ đeo tạp dề tươi cười chuẩn bị nấu bữa cơm tối ngon miệng trong bếp
Hình D: Cảnh báo an toàn giao thông: Người đi bộ băng qua đường trên vạch kẻ đường người đi bộ (vạch ngựa vằn) ✓ (Khớp chính xác)
Hình E: Bệnh nhân nghỉ ngơi trên giường bên cạnh chiếc bàn có cốc nước ấm và vỉ thuốc bác sĩ kê
Hình F: Khách du lịch nước ngoài giơ máy ảnh chụp lại phong cảnh Trung Hoa tươi đẹp để gửi về gia đình
Phân tích đối chiếu: Nội dung cuộc hội thoại khớp chính xác với ngữ cảnh minh họa ở Hình D (cảnh báo an toàn giao thông: người đi bộ băng qua đường trên vạch kẻ đường người đi bộ (vạch ngựa vằn)).
nán: zhāng ā yí, nín liǎn sè zěn me zhè me bù hǎo? shì bu shì bìng le? qù kàn yī shēng le ma?
nǚ: wǒ gāng cóng yī yuàn huí lái, yī shēng gěi wǒ kāi le diǎn ér yào, ràng wǒ duō xiū xi, duō hē shuǐ。
nán: zhāng ā yí, nín liǎn sè zěn me zhè me bù hǎo? shì bu shì bìng le? qù kàn yī shēng le ma?
nǚ: wǒ gāng cóng yī yuàn huí lái, yī shēng gěi wǒ kāi le diǎn ér yào, ràng wǒ duō xiū xi, duō hē shuǐ。
Nghĩa tiếng Việt: Tôi vừa ở bệnh viện về, bác sĩ kê đơn ít thuốc, dặn tôi nghỉ ngơi nhiều và uống nhiều nước.
Đáp án & Lời giải:
Nội dung hội thoại: 男:张阿姨,您脸色怎么这么不好?是不是病了?去看医生了吗? 女:我刚从医院回来,医生给我开了点儿药,让我多休息,多喝水。 (Nán: zhāng ā yí, nín liǎn sè zěn me zhè me bù hǎo? shì bú shì bìng le? qù kàn yī shēng le ma? Nǚ: wǒ gāng cóng yī yuàn huí lái, yī shēng gěi wǒ kāi le diǎn ér yào, ràng wǒ duō xiū xī, duō hē shuǐ。)
Nghĩa tiếng Việt: Tôi vừa ở bệnh viện về, bác sĩ kê đơn ít thuốc, dặn tôi nghỉ ngơi nhiều và uống nhiều nước.
Hình ảnh đáp án đúng (Hình E): Bệnh nhân nghỉ ngơi trên giường bên cạnh chiếc bàn có cốc nước ấm và vỉ thuốc bác sĩ kê.
Phân tích 6 bức tranh cho sẵn (A–F):
Hình A: Một sinh viên mượn và đọc cuốn sách tiếng Trung bìa đẹp rất được yêu thích tại thư viện
Hình B: Một bạn trẻ đang ngồi trên ghế bành chơi đàn guitar gỗ mộc mạc vui vẻ
Hình C: Người phụ nữ đeo tạp dề tươi cười chuẩn bị nấu bữa cơm tối ngon miệng trong bếp
Hình D: Cảnh báo an toàn giao thông: Người đi bộ băng qua đường trên vạch kẻ đường người đi bộ (vạch ngựa vằn)
Hình E: Bệnh nhân nghỉ ngơi trên giường bên cạnh chiếc bàn có cốc nước ấm và vỉ thuốc bác sĩ kê ✓ (Khớp chính xác)
Hình F: Khách du lịch nước ngoài giơ máy ảnh chụp lại phong cảnh Trung Hoa tươi đẹp để gửi về gia đình
Phân tích đối chiếu: Nội dung cuộc hội thoại khớp chính xác với ngữ cảnh minh họa ở Hình E (bệnh nhân nghỉ ngơi trên giường bên cạnh chiếc bàn có cốc nước ấm và vỉ thuốc bác sĩ kê).
Nghĩa tiếng Việt: Nghe nói cuốn sách này rất được sinh viên Trung Quốc ưa chuộng à?
Hình ảnh đáp án đúng (Hình A): Một sinh viên mượn và đọc cuốn sách tiếng Trung bìa đẹp rất được yêu thích tại thư viện.
Phân tích 6 bức tranh cho sẵn (A–F):
Hình A: Một sinh viên mượn và đọc cuốn sách tiếng Trung bìa đẹp rất được yêu thích tại thư viện ✓ (Khớp chính xác)
Hình B: Một bạn trẻ đang ngồi trên ghế bành chơi đàn guitar gỗ mộc mạc vui vẻ
Hình C: Người phụ nữ đeo tạp dề tươi cười chuẩn bị nấu bữa cơm tối ngon miệng trong bếp
Hình D: Cảnh báo an toàn giao thông: Người đi bộ băng qua đường trên vạch kẻ đường người đi bộ (vạch ngựa vằn)
Hình E: Bệnh nhân nghỉ ngơi trên giường bên cạnh chiếc bàn có cốc nước ấm và vỉ thuốc bác sĩ kê
Hình F: Khách du lịch nước ngoài giơ máy ảnh chụp lại phong cảnh Trung Hoa tươi đẹp để gửi về gia đình
Phân tích đối chiếu: Nội dung cuộc hội thoại khớp chính xác với ngữ cảnh minh họa ở Hình A (một sinh viên mượn và đọc cuốn sách tiếng trung bìa đẹp rất được yêu thích tại thư viện).
Nghĩa tiếng Việt: Bác xem, có biết bao nhiêu người cùng tập thái cực quyền với tôi này.
Đáp án & Lời giải:
Nội dung hội thoại: 女:大爷,天这么冷,您还出来运动啊? 男:习惯了。你看,有这么多人跟我一起打太极拳呢。 (Nǚ: dà yé, tiān zhè me lěng, nín hái chū lái yùn dòng a? Nán: xí guàn le。 nǐ kàn, yǒu zhè me duō rén gēn wǒ yì qǐ dǎ tài jí quán ne。)
Nghĩa tiếng Việt: Bác xem, có biết bao nhiêu người cùng tập thái cực quyền với tôi này.
Hình ảnh đáp án đúng (Hình B): Nhóm người cao tuổi đang cùng nhau tập thái cực quyền thư thái vào buổi sáng mùa đông trong công viên.
Phân tích 5 bức tranh cho sẵn (A–E):
Hình A: Người qua đường hỏi đường đi đến tòa nhà ngân hàng lớn màu trắng ở góc phố
Hình B: Nhóm người cao tuổi đang cùng nhau tập thái cực quyền thư thái vào buổi sáng mùa đông trong công viên ✓ (Khớp chính xác)
Hình C: Người bà đang ân cần bế và dỗ dành đứa cháu nhỏ đáng yêu tại phòng khách gia đình
Hình D: Hai bạn nữ sinh viên đại học đứng cạnh nhau tươi cười chụp ảnh lưu niệm tại buổi dạ hội mừng năm mới
Hình E: Không khí đón Tết cổ truyền Trung Hoa: Gia đình cùng nhau gói sủi cảo và dán câu đối đỏ
Phân tích đối chiếu: Nội dung cuộc hội thoại khớp chính xác với ngữ cảnh minh họa ở Hình B (nhóm người cao tuổi đang cùng nhau tập thái cực quyền thư thái vào buổi sáng mùa đông trong công viên).
nán: shǐ mì sī tài tài, shàng zhōu nà cì tóng xué jù huì nǐ zěn me méi cān jiā ne?
nǚ: wǒ nǚ ér gēn jīng jì dài biǎo tuán qù zhōng guó le, wǒ zài jiā gěi tā dài hái zi ne。
nán: shǐ mì sī tài tài, shàng zhōu nà cì tóng xué jù huì nǐ zěn me méi cān jiā ne?
nǚ: wǒ nǚ ér gēn jīng jì dài biǎo tuán qù zhōng guó le, wǒ zài jiā gěi tā dài hái zi ne。
Nghĩa tiếng Việt: Tôi ở nhà bế cháu cho con bé.
Đáp án & Lời giải:
Nội dung hội thoại: 男:史密斯太太,上周那次同学聚会你怎么没参加呢? 女:我女儿跟经济代表团去中国了,我在家给她带孩子呢。 (Nán: shǐ mì sī tài tài, shàng zhōu nà cì tóng xué jù huì nǐ zěn me méi cān jiā ne? Nǚ: wǒ nǚ ér gēn jīng jì dài biǎo tuán qù zhōng guó le, wǒ zài jiā gěi tā dài hái zi ne。)
Nghĩa tiếng Việt: Tôi ở nhà bế cháu cho con bé.
Hình ảnh đáp án đúng (Hình C): Người bà đang ân cần bế và dỗ dành đứa cháu nhỏ đáng yêu tại phòng khách gia đình.
Phân tích 5 bức tranh cho sẵn (A–E):
Hình A: Người qua đường hỏi đường đi đến tòa nhà ngân hàng lớn màu trắng ở góc phố
Hình B: Nhóm người cao tuổi đang cùng nhau tập thái cực quyền thư thái vào buổi sáng mùa đông trong công viên
Hình C: Người bà đang ân cần bế và dỗ dành đứa cháu nhỏ đáng yêu tại phòng khách gia đình ✓ (Khớp chính xác)
Hình D: Hai bạn nữ sinh viên đại học đứng cạnh nhau tươi cười chụp ảnh lưu niệm tại buổi dạ hội mừng năm mới
Hình E: Không khí đón Tết cổ truyền Trung Hoa: Gia đình cùng nhau gói sủi cảo và dán câu đối đỏ
Phân tích đối chiếu: Nội dung cuộc hội thoại khớp chính xác với ngữ cảnh minh họa ở Hình C (người bà đang ân cần bế và dỗ dành đứa cháu nhỏ đáng yêu tại phòng khách gia đình).
Nghĩa tiếng Việt: Tôi định cùng gia đình dán câu đối xuân, gói sủi cảo và đốt pháo.
Hình ảnh đáp án đúng (Hình E): Không khí đón Tết cổ truyền Trung Hoa: Gia đình cùng nhau gói sủi cảo và dán câu đối đỏ.
Phân tích 5 bức tranh cho sẵn (A–E):
Hình A: Người qua đường hỏi đường đi đến tòa nhà ngân hàng lớn màu trắng ở góc phố
Hình B: Nhóm người cao tuổi đang cùng nhau tập thái cực quyền thư thái vào buổi sáng mùa đông trong công viên
Hình C: Người bà đang ân cần bế và dỗ dành đứa cháu nhỏ đáng yêu tại phòng khách gia đình
Hình D: Hai bạn nữ sinh viên đại học đứng cạnh nhau tươi cười chụp ảnh lưu niệm tại buổi dạ hội mừng năm mới
Hình E: Không khí đón Tết cổ truyền Trung Hoa: Gia đình cùng nhau gói sủi cảo và dán câu đối đỏ ✓ (Khớp chính xác)
Phân tích đối chiếu: Nội dung cuộc hội thoại khớp chính xác với ngữ cảnh minh họa ở Hình E (không khí đón tết cổ truyền trung hoa: gia đình cùng nhau gói sủi cảo và dán câu đối đỏ).
nán: zhào piàn shàng zhàn zài nǐ páng biān de shì nǐ mèi mei ba zài nǎ lǐ zhào de?
nǚ: nǎ ér a, nà shì wǒ dà xué tóng xué。 xīn nián lián huān huì zhào de。 dà jiā dōu shuō wǒ men liǎ cháng dé hěn xiàng。
nán: zhào piàn shàng zhàn zài nǐ páng biān de shì nǐ mèi mei ba zài nǎ lǐ zhào de?
nǚ: nǎ ér a, nà shì wǒ dà xué tóng xué。 xīn nián lián huān huì zhào de。 dà jiā dōu shuō wǒ men liǎ cháng dé hěn xiàng。
Nghĩa tiếng Việt: Đâu có, đó là bạn đại học của tôi chụp dịp liên hoan năm mới, ai cũng bảo hai đứa trông giống nhau.
Đáp án & Lời giải:
Nội dung hội thoại: 男:照片上站在你旁边的是你妹妹吧?在哪里照的? 女:哪儿啊,那是我大学同学。新年联欢会照的。大家都说我们俩长得很像。 (Nán: zhào piān shàng zhàn zài nǐ páng biān de shì nǐ mèi mèi ba? zài nǎ lǐ zhào de? Nǚ: nǎ ér a, nà shì wǒ dà xué tóng xué。 xīn nián lián huān huì zhào de。 dà jiā dōu shuō wǒ men liǎ zhǎng dé hěn xiàng。)
Nghĩa tiếng Việt: Đâu có, đó là bạn đại học của tôi chụp dịp liên hoan năm mới, ai cũng bảo hai đứa trông giống nhau.
Hình ảnh đáp án đúng (Hình D): Hai bạn nữ sinh viên đại học đứng cạnh nhau tươi cười chụp ảnh lưu niệm tại buổi dạ hội mừng năm mới.
Phân tích 5 bức tranh cho sẵn (A–E):
Hình A: Người qua đường hỏi đường đi đến tòa nhà ngân hàng lớn màu trắng ở góc phố
Hình B: Nhóm người cao tuổi đang cùng nhau tập thái cực quyền thư thái vào buổi sáng mùa đông trong công viên
Hình C: Người bà đang ân cần bế và dỗ dành đứa cháu nhỏ đáng yêu tại phòng khách gia đình
Hình D: Hai bạn nữ sinh viên đại học đứng cạnh nhau tươi cười chụp ảnh lưu niệm tại buổi dạ hội mừng năm mới ✓ (Khớp chính xác)
Hình E: Không khí đón Tết cổ truyền Trung Hoa: Gia đình cùng nhau gói sủi cảo và dán câu đối đỏ
Phân tích đối chiếu: Nội dung cuộc hội thoại khớp chính xác với ngữ cảnh minh họa ở Hình D (hai bạn nữ sinh viên đại học đứng cạnh nhau tươi cười chụp ảnh lưu niệm tại buổi dạ hội mừng năm mới).
Kết luận: Đáp án đúng là D.
10
第10题:听对话,选择与录音内容一致的图片 (Chọn hình ảnh A-F phù hợp):
Phần 1: Nghe hội thoại chọn tranh tương ứng
A
B
C
D
E
AA
BB
CC
DD
EE
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:请问,建设银行怎么走?
女:您沿着这条路一直走,在第一个路口向右拐,有一栋白色的楼就是。
nán: qǐng wèn, jiàn shè yín háng zěn me zǒu?
nǚ: nín yán zhe zhè tiáo lù yì zhí zǒu, zài dì yī gè lù kǒu xiàng yòu guǎi, yǒu yí dòng bái sè de lóu jiù shì。
nán: qǐng wèn, jiàn shè yín háng zěn me zǒu?
nǚ: nín yán zhe zhè tiáo lù yì zhí zǒu, zài dì yī gè lù kǒu xiàng yòu guǎi, yǒu yí dòng bái sè de lóu jiù shì。
Nghĩa tiếng Việt: Xin hỏi ngân hàng xây dựng đi đường nào?
Đáp án & Lời giải:
Nội dung hội thoại: 男:请问,建设银行怎么走? 女:您沿着这条路一直走,在第一个路口向右拐,有一栋白色的楼就是。 (Nán: qǐng wèn, jiàn shè yín háng zěn me zǒu? Nǚ: nín yán zhe zhè tiáo lù yì zhí zǒu, zài dì yí gè lù kǒu xiàng yòu guǎi, yǒu yī dòng bái sè de lóu jiù shì。)
Nghĩa tiếng Việt: Xin hỏi ngân hàng xây dựng đi đường nào?
Hình ảnh đáp án đúng (Hình A): Người qua đường hỏi đường đi đến tòa nhà ngân hàng lớn màu trắng ở góc phố.
Phân tích 5 bức tranh cho sẵn (A–E):
Hình A: Người qua đường hỏi đường đi đến tòa nhà ngân hàng lớn màu trắng ở góc phố ✓ (Khớp chính xác)
Hình B: Nhóm người cao tuổi đang cùng nhau tập thái cực quyền thư thái vào buổi sáng mùa đông trong công viên
Hình C: Người bà đang ân cần bế và dỗ dành đứa cháu nhỏ đáng yêu tại phòng khách gia đình
Hình D: Hai bạn nữ sinh viên đại học đứng cạnh nhau tươi cười chụp ảnh lưu niệm tại buổi dạ hội mừng năm mới
Hình E: Không khí đón Tết cổ truyền Trung Hoa: Gia đình cùng nhau gói sủi cảo và dán câu đối đỏ
Phân tích đối chiếu: Nội dung cuộc hội thoại khớp chính xác với ngữ cảnh minh họa ở Hình A (người qua đường hỏi đường đi đến tòa nhà ngân hàng lớn màu trắng ở góc phố).
wǒ shì qù nián lái zhōng guó liú xué de, yuán lái dǎ suàn zài zhè ér xué xí yì nián hàn yǔ, xiàn zài jué de yì nián de shí jiān tài duǎn le, suǒ yǐ zhǔn bèi zài yán cháng yì nián。 tā de xiǎng fǎ biàn le。
wǒ shì qù nián lái zhōng guó liú xué de, yuán lái dǎ suàn zài zhè ér xué xí yì nián hàn yǔ, xiàn zài jué de yì nián de shí jiān tài duǎn le, suǒ yǐ zhǔn bèi zài yán cháng yì nián。 tā de xiǎng fǎ biàn le。
Nghĩa tiếng Việt: Ban đầu định học 1 năm, nay thấy 1 năm quá ngắn nên chuẩn bị gia hạn thêm 1 năm
Đáp án & Lời giải:
Băng phát tiếng Trung: 我是去年来中国留学的,原来打算在这儿学习一年汉语,现在觉得一年的时间太短了,所以准备再延长一年。 ★ 他的想法变了。
Nghĩa tiếng Việt: Ban đầu định học 1 năm, nay thấy 1 năm quá ngắn nên chuẩn bị gia hạn thêm 1 năm
Nhận định trong đề bài: ★ 他的想法变了。
Phân tích đối chiếu: ★ 他的想法变了。 Căn cứ vào nội dung thông tin được khẳng định trong bài, đối chiếu với các dữ liệu để xác định phương án chuẩn xác nhất.
Nghĩa tiếng Việt: Ở nhà hai tháng, trước khi khai giảng một tuần thì quay lại trường
Đáp án & Lời giải:
Băng phát tiếng Trung: 今年寒假我要回国,在家里待两个月,开学前一个星期回学校。 ★ 他打算回国一个星期。
Nghĩa tiếng Việt: Ở nhà hai tháng, trước khi khai giảng một tuần thì quay lại trường
Nhận định trong đề bài: ★ 他打算回国一个星期。
Phân tích đối chiếu: ★ 他打算回国一个星期。 Căn cứ vào nội dung thông tin được khẳng định trong bài, đối chiếu với các dữ liệu để xác định phương án chuẩn xác nhất.
wǒ men bān de mài kè shàng kè zǒng chí dào, yǒu yì tiān tā zǎo lái le èr shí fēn zhōng, hòu lái yí wèn cái zhī dào, shì tā kàn cuò biǎo le。 nà tiān mài kè de biǎo huài le。
wǒ men bān de mài kè shàng kè zǒng chí dào, yǒu yì tiān tā zǎo lái le èr shí fēn zhōng, hòu lái yí wèn cái zhī dào, shì tā kàn cuò biǎo le。 nà tiān mài kè de biǎo huài le。
Nghĩa tiếng Việt: Là do anh ấy nhìn nhầm đồng hồ
Đáp án & Lời giải:
Băng phát tiếng Trung: 我们班的麦克上课总迟到,有一天他早来了二十分钟,后来一问才知道,是他看错表了。 ★ 那天麦克的表坏了。
Nghĩa tiếng Việt: Là do anh ấy nhìn nhầm đồng hồ
Nhận định trong đề bài: ★ 那天麦克的表坏了。
Phân tích đối chiếu: ★ 那天麦克的表坏了。 Căn cứ vào nội dung thông tin được khẳng định trong bài, đối chiếu với các dữ liệu để xác định phương án chuẩn xác nhất.
Kết luận: Nhận định là SAI (× 错).
15
第15题:听短文,判断正误:
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
★ 他的辅导老师每周辅导他两个小时。
tā de fǔ dǎo lǎo shī měi zhōu fǔ dǎo tā liǎng gè xiǎo shí。
tā de fǔ dǎo lǎo shī měi zhōu fǔ dǎo tā liǎng gè xiǎo shí。
wǒ qǐng le yí wèi fǔ dǎo lǎo shī, shì zhōng wén xì de yán jiū shēng, měi gè xīng qī sān hé xīng qī liù de wǎn shàng, tā lái gěi wǒ fǔ dǎo liǎng gè xiǎo shí hàn yǔ。 tā de fǔ dǎo lǎo shī měi zhōu fǔ dǎo tā liǎng gè xiǎo shí。
wǒ qǐng le yí wèi fǔ dǎo lǎo shī, shì zhōng wén xì de yán jiū shēng, měi gè xīng qī sān hé xīng qī liù de wǎn shàng, tā lái gěi wǒ fǔ dǎo liǎng gè xiǎo shí hàn yǔ。 tā de fǔ dǎo lǎo shī měi zhōu fǔ dǎo tā liǎng gè xiǎo shí。
Nghĩa tiếng Việt: Tối thứ tư và tối thứ bảy hàng tuần, cô ấy đến phụ đạo 2 tiếng
Đáp án & Lời giải:
Băng phát tiếng Trung: 我请了一位辅导老师,是中文系的研究生,每个星期三和星期六的晚上,她来给我辅导两个小时汉语。 ★ 他的辅导老师每周辅导他两个小时。
Nghĩa tiếng Việt: Tối thứ tư và tối thứ bảy hàng tuần, cô ấy đến phụ đạo 2 tiếng
Nhận định trong đề bài: ★ 他的辅导老师每周辅导他两个小时。
Phân tích đối chiếu: ★ 他的辅导老师每周辅导他两个小时。 Căn cứ vào nội dung thông tin được khẳng định trong bài, đối chiếu với các dữ liệu để xác định phương án chuẩn xác nhất.
Nghĩa tiếng Việt: Đoàn tàu K53 sắp tới ga Thẩm Dương Bắc, xin mời quý khách ra ke ga số 2 đón khách
Đáp án & Lời giải:
Băng phát tiếng Trung: 接客人的朋友们请注意,从北京开往沈阳的K53次列车就要到达沈阳北站了,请您到第二站台接站。 ★ 上面这段话是在火车站说的。
Nghĩa tiếng Việt: Đoàn tàu K53 sắp tới ga Thẩm Dương Bắc, xin mời quý khách ra ke ga số 2 đón khách
Nhận định trong đề bài: ★ 上面这段话是在火车站说的。
Phân tích đối chiếu: ★ 上面这段话是在火车站说的。 Căn cứ vào nội dung thông tin được khẳng định trong bài, đối chiếu với các dữ liệu để xác định phương án chuẩn xác nhất.
Kết luận: Nhận định là ĐÚNG (√ 对).
17
第17题:听短文,判断正误:
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
★ 他不用提前买电影票。
tā bú yòng tí qián mǎi diàn yǐng piào。
tā bú yòng tí qián mǎi diàn yǐng piào。
√正确 (Đúng)
×错误 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
那个新电影拍得很好,看的人特别多,你要是想看的话,必须提前两天去买票。
★ 他不用提前买电影票。
nà ge xīn diàn yǐng pāi dé hěn hǎo, kàn de rén tè bié duō, nǐ yào shi xiǎng kàn de huà, bì xū tí qián liǎng tiān qù mǎi piào。 tā bú yòng tí qián mǎi diàn yǐng piào。
nà ge xīn diàn yǐng pāi dé hěn hǎo, kàn de rén tè bié duō, nǐ yào shi xiǎng kàn de huà, bì xū tí qián liǎng tiān qù mǎi piào。 tā bú yòng tí qián mǎi diàn yǐng piào。
Nghĩa tiếng Việt: Nếu bạn muốn xem thì phải đi mua vé trước 2 ngày.
Đáp án & Lời giải:
Băng phát tiếng Trung: 那个新电影拍得很好,看的人特别多,你要是想看的话,必须提前两天去买票。 ★ 他不用提前买电影票。
Nghĩa tiếng Việt: Nếu bạn muốn xem thì phải đi mua vé trước 2 ngày.
Nhận định trong đề bài: ★ 他不用提前买电影票。
Phân tích đối chiếu: ★ 他不用提前买电影票。 Căn cứ vào nội dung thông tin được khẳng định trong bài, đối chiếu với các dữ liệu để xác định phương án chuẩn xác nhất.
wǒ jiě jie yǐ jīng sān shí duō suì le, hái méi jié hūn ne, péng yǒu gěi jiè shào le hǎo jǐ gè nán péng yǒu, méi yǒu yí gè tā mǎn yì de。 tā jiě jie bù xiǎng jié hūn。
wǒ jiě jie yǐ jīng sān shí duō suì le, hái méi jié hūn ne, péng yǒu gěi jiè shào le hǎo jǐ gè nán péng yǒu, méi yǒu yí gè tā mǎn yì de。 tā jiě jie bù xiǎng jié hūn。
Nghĩa tiếng Việt: Bạn bè giới thiệu mấy người bạn trai nhưng chưa ai chị ưng ý
Đáp án & Lời giải:
Băng phát tiếng Trung: 我姐姐已经三十多岁了,还没结婚呢,朋友给介绍了好几个男朋友,没有一个她满意的。 ★ 他姐姐不想结婚。
Nghĩa tiếng Việt: Bạn bè giới thiệu mấy người bạn trai nhưng chưa ai chị ưng ý
Nhận định trong đề bài: ★ 他姐姐不想结婚。
Phân tích đối chiếu: ★ 他姐姐不想结婚。 Căn cứ vào nội dung thông tin được khẳng định trong bài, đối chiếu với các dữ liệu để xác định phương án chuẩn xác nhất.
Kết luận: Nhận định là SAI (× 错).
19
第19题:听短文,判断正误:
Phần 2: Nghe đoạn văn phán đoán đúng / sai
★ 他奶奶身体很好。
tā nǎi nai shēn tǐ hěn hǎo。
tā nǎi nai shēn tǐ hěn hǎo。
√正确 (Đúng)
×错误 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
我奶奶今年已经七十八岁了,每天都坚持去公园散步,邻居们都说她是“健康老人”。
★ 他奶奶身体很好。
wǒ nǎi nai jīn nián yǐ jīng qī shí bā suì le, měi tiān dōu jiān chí qù gōng yuán sàn bù, lín jū men dōu shuō tā shì “ jiàn kāng lǎo rén”。 tā nǎi nai shēn tǐ hěn hǎo。
wǒ nǎi nai jīn nián yǐ jīng qī shí bā suì le, měi tiān dōu jiān chí qù gōng yuán sàn bù, lín jū men dōu shuō tā shì “ jiàn kāng lǎo rén”。 tā nǎi nai shēn tǐ hěn hǎo。
Nghĩa tiếng Việt: Bà kiên trì đi bộ ở công viên mỗi ngày, hàng xóm đều khen bà là người già khỏe mạnh
Đáp án & Lời giải:
Băng phát tiếng Trung: 我奶奶今年已经七十八岁了,每天都坚持去公园散步,邻居们都说她是“健康老人”。 ★ 他奶奶身体很好。
Nghĩa tiếng Việt: Bà kiên trì đi bộ ở công viên mỗi ngày, hàng xóm đều khen bà là người già khỏe mạnh
Nhận định trong đề bài: ★ 他奶奶身体很好。
Phân tích đối chiếu: ★ 他奶奶身体很好。 Căn cứ vào nội dung thông tin được khẳng định trong bài, đối chiếu với các dữ liệu để xác định phương án chuẩn xác nhất.
Nghĩa tiếng Việt: Không phải tôi không thích đi du lịch, mà hễ đi du lịch là tôi lại ốm
Đáp án & Lời giải:
Băng phát tiếng Trung: 我不是不喜欢旅行,可是一旅行我就会生病,每次出去时我都带药。 ★ 他不喜欢旅行。
Nghĩa tiếng Việt: Không phải tôi không thích đi du lịch, mà hễ đi du lịch là tôi lại ốm
Nhận định trong đề bài: ★ 他不喜欢旅行。
Phân tích đối chiếu: ★ 他不喜欢旅行。 Căn cứ vào nội dung thông tin được khẳng định trong bài, đối chiếu với các dữ liệu để xác định phương án chuẩn xác nhất.
Kết luận: Nhận định là SAI (× 错).
21
第21题:听对话,选择正确答案:
Phần 3: Nghe hội thoại ngắn chọn đáp án
问:女的想做什么?
wèn: nǚ de xiǎng zuò shén me?
wèn: nǚ de xiǎng zuò shén me?
AA 买相机
BB 打电话
CC 照相
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:你看这雪景多漂亮啊!可是我没带照相机。
男:没关系,用我的手机照吧。
问:女的想做什么?
nǚ: nǐ kàn zhè xuě jǐng duō piào liang a! kě shì wǒ méi dài zhào xiàng jī。
nán: méi guān xì, yòng wǒ de shǒu jī zhào ba。
wèn: nǚ de xiǎng zuò shén me?
nǚ: nǐ kàn zhè xuě jǐng duō piào liang a! kě shì wǒ méi dài zhào xiàng jī。
nán: méi guān xì, yòng wǒ de shǒu jī zhào ba。
wèn: nǚ de xiǎng zuò shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Cậu nhìn cảnh tuyết đẹp thế này! Nhưng tớ lại không mang máy ảnh.
Đáp án & Lời giải:
Băng phát tiếng Trung: 女:你看这雪景多漂亮啊!可是我没带照相机。 男:没关系,用我的手机照吧。 问:女的想做什么?
Nghĩa tiếng Việt: Cậu nhìn cảnh tuyết đẹp thế này! Nhưng tớ lại không mang máy ảnh. 买相机
B. B 打电话
C. C 照相
Phân tích đối chiếu: 男:没关系,用我的手机照吧。 Người nữ muốn chụp lại cảnh tuyết đẹp.
Băng phát tiếng Trung: 男:几点了?该做晚饭了吧? 女:可不,都差一刻六点了。 问:现在几点了?
Nghĩa tiếng Việt: Đã kém 15 phút là 6 giờ rồi. 5:45
B. B 6:00
C. C 6:15
Phân tích đối chiếu: 女:可不,都差一刻六点了。 Căn cứ vào nội dung thông tin được khẳng định trong bài, đối chiếu với các dữ liệu để xác định phương án chuẩn xác nhất.
Kết luận: Đáp án đúng là A.
27
第27题:听对话,选择正确答案:
Phần 3: Nghe hội thoại ngắn chọn đáp án
问:男的是什么意思?
wèn: nán de shì shén me yì sī?
wèn: nán de shì shén me yì sī?
AA 不太好
BB 好极了
CC 还可以
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:大强,我这首法文歌唱得怎么样?
男:这个世界上没有比你唱得更好的了!
问:男的是什么意思?
nǚ: dà qiáng, wǒ zhè shǒu fǎ wén gē chàng dé zěn me yàng?
nán: zhè ge shì jiè shàng méi yǒu bǐ nǐ chàng dé gèng hǎo de le!
wèn: nán de shì shén me yì sī?
nǚ: dà qiáng, wǒ zhè shǒu fǎ wén gē chàng dé zěn me yàng?
nán: zhè ge shì jiè shàng méi yǒu bǐ nǐ chàng dé gèng hǎo de le!
wèn: nán de shì shén me yì sī?
Nghĩa tiếng Việt: Trên thế giới này không có ai hát hay hơn bạn nữa đâu!
Đáp án & Lời giải:
Băng phát tiếng Trung: 女:大强,我这首法文歌唱得怎么样? 男:这个世界上没有比你唱得更好的了! 问:男的是什么意思?
Nghĩa tiếng Việt: Trên thế giới này không có ai hát hay hơn bạn nữa đâu! 不太好
B. B 好极了
C. C 还可以
Phân tích đối chiếu: 男:这个世界上没有比你唱得更好的了! Khen ngợi hát cực kỳ hay (好极了).
Kết luận: Đáp án đúng là B.
28
第28题:听对话,选择正确答案:
Phần 3: Nghe hội thoại ngắn chọn đáp án
问:上面的对话可能是在什么地方说的?
wèn: shàng miàn de duì huà kě néng shì zài shén me dì fāng shuō de?
wèn: shàng miàn de duì huà kě néng shì zài shén me dì fāng shuō de?