Tiếng Anh: dark horse (unexpected winner/breakthrough)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “黑马”
Chữ HẮC (黑 / 黒) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình ngọn lửa bộ HỎA (灬) đang cháy rực phía dưới ống khói bếp lò (biến thể của chữ THÔNG 囱 ở trên). Khói lửa bốc lên bám đầy muội than đen kịt quanh miệng ống khói, tạo nên nghĩa gốc là màu đen tuyền. Từ màu sắc tự nhiên, chữ HẮC (黑) mở rộng chỉ bóng tối ban đêm, sự bí mật và nhắc nhở con người luôn giữ tấm lòng phân minh chính trực.
Trên là ống khói bếp lò, Dưới BỐN CHẤM HỎA (灬) lửa to đốt rền. Mồ hóng bám chặt màu đen, Trắng trong giữ dạ giữa miền HẮC (黑) y.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 黑马 (HẮC MÃ) = 黑 (HẮC: màu đen) + 马 (MÃ: con ngựa) → ngựa ô, nhân tố bất ngờ bứt phá (nghĩa bóng). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

ngựa ô, nhân tố bất ngờ bứt phá (nghĩa bóng)
Phồn thể: 黑馬
Hán Việt: HẮC MÃ
Tiếng Anh: dark horse (unexpected winner/breakthrough)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “黑马”
Chữ HẮC (黑 / 黒) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình ngọn lửa bộ HỎA (灬) đang cháy rực phía dưới ống khói bếp lò (biến thể của chữ THÔNG 囱 ở trên). Khói lửa bốc lên bám đầy muội than đen kịt quanh miệng ống khói, tạo nên nghĩa gốc là màu đen tuyền. Từ màu sắc tự nhiên, chữ HẮC (黑) mở rộng chỉ bóng tối ban đêm, sự bí mật và nhắc nhở con người luôn giữ tấm lòng phân minh chính trực.
Trên là ống khói bếp lò, Dưới BỐN CHẤM HỎA (灬) lửa to đốt rền. Mồ hóng bám chặt màu đen, Trắng trong giữ dạ giữa miền HẮC (黑) y.
Tập viết
Dùng trong câu
在国际人工智能顶级基准评测大赛中,我国青年科研团队凭借完全自主创新的轻量化大模型架构成为一匹惊艳全球的超级“黑马”。
Trong cuộc thi đánh giá chuẩn mực đỉnh cao trí tuệ nhân tạo quốc tế, đội ngũ nghiên cứu khoa học trẻ nước ta dựa vào kiến trúc mô hình lớn nhẹ hóa đổi mới sáng tạo hoàn toàn tự chủ đã trở thành một 'chú ngựa ô' ngựa ô siêu cấp làm kinh ngạc toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 黑马
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “黑马” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 黑 (U+9ED1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
màu đen. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 黑 · 黑 (Bộ HẮC) (12 nét) · Pinyin: hēimǎ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
màu đen. Chữ HẮC (黑 / 黒) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình ngọn lửa bộ HỎA (灬) đang cháy rực phía dưới ống khói bếp lò (biến thể của chữ THÔNG 囱 ở trên). Khói lửa bốc lên bám đầy muội than đen kịt quanh miệng ống khói, tạo nên nghĩa gốc là màu đen tuyền. Từ màu sắc tự nhiên, chữ HẮC (黑) mở rộng chỉ bóng tối ban đêm, sự bí mật và nhắc nhở con người luôn giữ tấm lòng phân minh chính trực. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 黑板 HẮC BẢN (bảng đen); 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 黑暗 HẮC ÁM (Hắc ám); 黑海 HẮC HẢI (Hắc hải); 黑奴 HẮC NÔ (Hắc nô); 黑水 HẮC THUỶ (Thuỷ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẮC: màu đen; thường gặp trong ngữ cảnh: 黑板 HẮC BẢN (bảng đen); 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 黑暗 HẮC ÁM (Hắc ám); 黑海 HẮC HẢI (Hắc hải); 黑奴 HẮC NÔ (Hắc nô); 黑水 HẮC THUỶ (Thuỷ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 黑 (HẮC): màu đen. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (黑板 HẮC BẢN (bảng đen); 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 黑暗 HẮC ÁM (Hắc ám); 黑海 HẮC HẢI (Hắc hải); 黑奴 HẮC NÔ (Hắc nô); 黑水 HẮC THUỶ (Thuỷ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hắc (黑): màu đen.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 黑 (âm đọc HẮC): màu đen. Từ vựng thường đàm: 黑板 HẮC BẢN (bảng đen); 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 黑暗 HẮC ÁM (Hắc ám); 黑海 HẮC HẢI (Hắc hải); 黑奴 HẮC NÔ (Hắc nô); 黑水 HẮC THUỶ (Thuỷ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 黑 (âm chuẩn HẮC): màu đen.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẮC (黑): màu đen; từ ghép thông dụng: 黑板 HẮC BẢN (bảng đen); 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 黑暗 HẮC ÁM (Hắc ám); 黑海 HẮC HẢI (Hắc hải); 黑奴 HẮC NÔ (Hắc nô); 黑水 HẮC THUỶ (Thuỷ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 黑 [U+9ED1 · HẮC · hēimǎ]: màu đen.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “黑马”