Tiếng Anh: evil backstage manipulator, black hand, mastermind
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “黑手”
Chữ HẮC (黑 / 黒) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình ngọn lửa bộ HỎA (灬) đang cháy rực phía dưới ống khói bếp lò (biến thể của chữ THÔNG 囱 ở trên). Khói lửa bốc lên bám đầy muội than đen kịt quanh miệng ống khói, tạo nên nghĩa gốc là màu đen tuyền. Từ màu sắc tự nhiên, chữ HẮC (黑) mở rộng chỉ bóng tối ban đêm, sự bí mật và nhắc nhở con người luôn giữ tấm lòng phân minh chính trực.
Trên là ống khói bếp lò, Dưới BỐN CHẤM HỎA (灬) lửa to đốt rền. Mồ hóng bám chặt màu đen, Trắng trong giữ dạ giữa miền HẮC (黑) y.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 黑手 (HẮC THỦ) = 黑 (HẮC: màu đen) + 手 (THỦ: bàn tay, tự tay làm, người chuyên môn) → bàn tay đen, kẻ giấu mặt hắc ám phá hoại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

bàn tay đen, kẻ giấu mặt hắc ám phá hoại
Phồn thể: 黑手
Hán Việt: HẮC THỦ
Tiếng Anh: evil backstage manipulator, black hand, mastermind
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “黑手”
Chữ HẮC (黑 / 黒) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình ngọn lửa bộ HỎA (灬) đang cháy rực phía dưới ống khói bếp lò (biến thể của chữ THÔNG 囱 ở trên). Khói lửa bốc lên bám đầy muội than đen kịt quanh miệng ống khói, tạo nên nghĩa gốc là màu đen tuyền. Từ màu sắc tự nhiên, chữ HẮC (黑) mở rộng chỉ bóng tối ban đêm, sự bí mật và nhắc nhở con người luôn giữ tấm lòng phân minh chính trực.
Trên là ống khói bếp lò, Dưới BỐN CHẤM HỎA (灬) lửa to đốt rền. Mồ hóng bám chặt màu đen, Trắng trong giữ dạ giữa miền HẮC (黑) y.
Tập viết
Dùng trong câu
国家安全机关依法严密布控,坚决斩断了境外敌对势力企图窃取我国战略国防科研核心机密的幕后黑手。
Cơ quan an ninh quốc gia bố trí kiểm soát nghiêm ngặt theo đúng pháp luật, kiên quyết chặt đứt bàn tay đen kẻ giấu mặt hắc ám sau hậu trường của các thế lực thù địch nước ngoài mưu toan đánh cắp bí mật cốt lõi nghiên cứu khoa học quốc phòng chiến lược nước ta.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 黑手
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “黑手” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 黑 (U+9ED1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
màu đen. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 黑 · 黑 (Bộ HẮC) (12 nét) · Pinyin: hēishǒu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
màu đen. Chữ HẮC (黑 / 黒) là chữ hội ý, trong Kim văn và Tiểu triện vẽ hình ngọn lửa bộ HỎA (灬) đang cháy rực phía dưới ống khói bếp lò (biến thể của chữ THÔNG 囱 ở trên). Khói lửa bốc lên bám đầy muội than đen kịt quanh miệng ống khói, tạo nên nghĩa gốc là màu đen tuyền. Từ màu sắc tự nhiên, chữ HẮC (黑) mở rộng chỉ bóng tối ban đêm, sự bí mật và nhắc nhở con người luôn giữ tấm lòng phân minh chính trực. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 黑板 HẮC BẢN (bảng đen); 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 黑暗 HẮC ÁM (Hắc ám); 黑海 HẮC HẢI (Hắc hải); 黑奴 HẮC NÔ (Hắc nô); 黑水 HẮC THUỶ (Thuỷ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẮC: màu đen; thường gặp trong ngữ cảnh: 黑板 HẮC BẢN (bảng đen); 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 黑暗 HẮC ÁM (Hắc ám); 黑海 HẮC HẢI (Hắc hải); 黑奴 HẮC NÔ (Hắc nô); 黑水 HẮC THUỶ (Thuỷ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 黑 (HẮC): màu đen. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (黑板 HẮC BẢN (bảng đen); 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 黑暗 HẮC ÁM (Hắc ám); 黑海 HẮC HẢI (Hắc hải); 黑奴 HẮC NÔ (Hắc nô); 黑水 HẮC THUỶ (Thuỷ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hắc (黑): màu đen.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 黑 (âm đọc HẮC): màu đen. Từ vựng thường đàm: 黑板 HẮC BẢN (bảng đen); 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 黑暗 HẮC ÁM (Hắc ám); 黑海 HẮC HẢI (Hắc hải); 黑奴 HẮC NÔ (Hắc nô); 黑水 HẮC THUỶ (Thuỷ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 黑 (âm chuẩn HẮC): màu đen.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẮC (黑): màu đen; từ ghép thông dụng: 黑板 HẮC BẢN (bảng đen); 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 黑暗 HẮC ÁM (Hắc ám); 黑海 HẮC HẢI (Hắc hải); 黑奴 HẮC NÔ (Hắc nô); 黑水 HẮC THUỶ (Thuỷ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 黑 [U+9ED1 · HẮC · hēishǒu]: màu đen.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “黑手”