Tiếng Anh: wheat, barley, oats; simplified form of Kangxi radical 199; breast, nipples; milk, suckle; essence; semen; spirit; drink; swallow; kind of drink; consider, conjecture; materials, ingredients
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “麦乳精饮料”
Chữ MẠCH (麦 / 麥) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, gồm chữ LAI (來 - cây lúa mì trĩu hạt) ở trên và bộ TRĨ (夂 - bàn chân bước tới) ở dưới. Vì chữ LAI (來) vốn chỉ cây lúa mì đã được mượn để mang nghĩa là 'đi đến', người xưa bèn thêm bộ TRĨ (夂) ở dưới để tạo thành chữ MẠCH chuyên chỉ lúa mì, lúa mạch. Đây là nguồn lương thực quý nuôi dưỡng nền văn minh phương Bắc.
Trên là cây lúa hạt vàng tươi, Dưới bước chân TRĨ đến mọi nơi. Lúa MẠCH nuôi dân qua năm tháng, Bánh thơm cơm dẻo ấm tình người.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “麦乳精饮料”
💡 麦乳精饮料 [MẠCH NHŨ TINH ẨM LIỆU] gồm 麦 (MẠCH) + 乳 (NHŨ) + 精 (TINH) + 饮 (ẨM) + 料 (LIỆU) → nghĩa tiếng Việt: "麦 (MẠCH): Lúa mạch, lúa mì". 🦊
Phát âm "麦乳精饮料": 麦 mài (thanh 4 (51)) → 乳 rǔ (thanh 3 (214)) → 精 jīng (thanh 1 (55)) → 饮 yǐn (thanh 3 (214)) → 料 liào (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

麦 (MẠCH): Lúa mạch, lúa mì; 乳 (NHŨ): Bầu sữa mẹ ngọt ngào, giọt sữa nuôi dưỡng mầm sống thơ ngây.; 精 (TINH): Gạo trắng giã kỹ; 饮 (ẨM): Uống nước, nuốt dòng nước mát giải tỏa cơn khát.; 料 (LIỆU): xem xét, phỏng đoán
Phồn thể: 麥乳精飲料
Hán Việt: MẠCH NHŨ TINH ẨM LIỆU
Tiếng Anh: wheat, barley, oats; simplified form of Kangxi radical 199; breast, nipples; milk, suckle; essence; semen; spirit; drink; swallow; kind of drink; consider, conjecture; materials, ingredients
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “麦乳精饮料”
Chữ MẠCH (麦 / 麥) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, gồm chữ LAI (來 - cây lúa mì trĩu hạt) ở trên và bộ TRĨ (夂 - bàn chân bước tới) ở dưới. Vì chữ LAI (來) vốn chỉ cây lúa mì đã được mượn để mang nghĩa là 'đi đến', người xưa bèn thêm bộ TRĨ (夂) ở dưới để tạo thành chữ MẠCH chuyên chỉ lúa mì, lúa mạch. Đây là nguồn lương thực quý nuôi dưỡng nền văn minh phương Bắc.
Trên là cây lúa hạt vàng tươi, Dưới bước chân TRĨ đến mọi nơi. Lúa MẠCH nuôi dân qua năm tháng, Bánh thơm cơm dẻo ấm tình người.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “麦乳精饮料”
Dùng trong câu
麦乳精饮料(相关词:麦克风)
Cụm từ “麦乳精饮料” (MẠCH NHŨ TINH ẨM LIỆU) — 麦 (MẠCH): Lúa mạch, lúa mì; 乳 (NHŨ): Bầu sữa mẹ ngọt ngào, giọt sữa nuôi dưỡng mầm sống thơ ngây.; 精 (TINH): Gạo trắng giã kỹ; 饮 (ẨM): Uống nước, nuốt dòng nước mát giải tỏa cơn khát.; 料 (LIỆU): xem xét, phỏng đoán; từ liên hệ: 麦克风 (MẠCH KHẮC PHONG: mi-crô, mic nói).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 麦乳精饮料
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Từ “麦乳精饮料” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 麦 (U+9EA6) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH. [Giản thể: 麦 ⇄ Phồn thể: 麥 · 麦 (Bộ MẠCH) (7 nét) · Pinyin: mài].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH. Chữ MẠCH (麦 / 麥) là chữ hội ý kiêm hình thanh kết cấu trên dưới, gồm chữ LAI (來 - cây lúa mì trĩu hạt) ở trên và bộ TRĨ (夂 - bàn chân bước tới) ở dưới. Vì chữ LAI (來) vốn chỉ cây lúa mì đã được mượn để mang nghĩa là 'đi đến', người xưa bèn thêm bộ TRĨ (夂) ở dưới để tạo thành chữ MẠCH chuyên chỉ lúa mì, lúa mạch. Đây là nguồn lương thực quý nuôi dưỡng nền văn minh phương Bắc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 小麥 TIỂU MẠCH (lúa mì, cây lúa mạch); 蘧麥 CỪ MẠCH (Cử mạch); 大麥 ĐẠI MẠCH (Đại mạch); 丹麥 ĐAN MẠCH (Đan mạch); 麥酒 MẠCH TỬU (Mạch tửu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẠCH: lúa mạch, lúa mì; họ mạch; bộ mạch; thường gặp trong ngữ cảnh: 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 小麥 TIỂU MẠCH (lúa mì, cây lúa mạch); 蘧麥 CỪ MẠCH (Cử mạch); 大麥 ĐẠI MẠCH (Đại mạch); 丹麥 ĐAN MẠCH (Đan mạch); 麥酒 MẠCH TỬU (Mạch tửu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 麥 (MẠCH): Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 小麥 TIỂU MẠCH (lúa mì, cây lúa mạch); 蘧麥 CỪ MẠCH (Cử mạch); 大麥 ĐẠI MẠCH (Đại mạch); 丹麥 ĐAN MẠCH (Đan mạch); 麥酒 MẠCH TỬU (Mạch tửu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mạch (麥): Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 麥 (âm đọc MẠCH): Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH. Từ vựng thường đàm: 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 小麥 TIỂU MẠCH (lúa mì, cây lúa mạch); 蘧麥 CỪ MẠCH (Cử mạch); 大麥 ĐẠI MẠCH (Đại mạch); 丹麥 ĐAN MẠCH (Đan mạch); 麥酒 MẠCH TỬU (Mạch tửu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 麥 (âm chuẩn MẠCH): Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẠCH (麥): Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH; từ ghép thông dụng: 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 小麥 TIỂU MẠCH (lúa mì, cây lúa mạch); 蘧麥 CỪ MẠCH (Cử mạch); 大麥 ĐẠI MẠCH (Đại mạch); 丹麥 ĐAN MẠCH (Đan mạch); 麥酒 MẠCH TỬU (Mạch tửu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 麥 [U+9EA6 · MẠCH · mài]: Lúa mạch, lúa mì; họ MẠCH; bộ MẠCH.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “麦乳精饮料”